Vốn hóa thị trường là gì? Phân loại công ty dựa trên vốn hóa thị trường

Vốn hóa thị trường là gì? Phân loại công ty dựa trên vốn hóa thị trường
Vốn hóa thị trường là gì? Phân loại công ty dựa trên vốn hóa thị trường

Khi tìm hiểu về chứng khoán, khái niệm vốn hóa thị trường thường khiến nhiều nhà đầu tư bối rối. Hãy cùng Blog TopCV tìm hiểu vốn hóa thị trường là gì và cách phân loạn các doanh nghiệp dựa trên giá trị vốn hóa thị trường trong bài viết dưới đây!

Vốn hóa là gì? Tìm hiểu về vốn hóa thị trường

Vốn hóa là gì?

Vốn hóa là thuật ngữ kế toán xuất hiện trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Vốn hóa là biểu thị chi phí tài sản của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (thường là trong 1 năm tài chính). Vốn hóa được tính bằng tổng giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp cộng với nợ dài hạn và những khoản thu nhập mà doanh nghiệp được giữ lại sau khi trừ các khoản thuế phí 

Vốn hóa thị trường là gì?

Vốn hóa thị trường (market capitalisation hay market cap) là tổng giá trị các cổ phiếu dạng phổ thông đang được niêm yết và lưu hành trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp. Công thức tính giá trị vốn hóa thị trường như sau: Vốn hóa thị trường = Giá 1 cổ phiếu tại thời điểm hiện tại x Số lượng cổ phiếu đang lưu hành.

vốn hóa thị trường là gì
Vốn hóa thị trường là gì? Công thức tính vốn hóa thị trường

Vốn hóa thị trường thể hiện quy mô và giá trị thị trường của một doanh nghiệp với cơ sở là thị trường chứng khoán. Do đó, nó thường được sử dụng như là một căn cứ để đánh giá rủi ro và tiềm năng lợi nhuận cũng như khả năng thanh khoản của một loại cổ phiếu.

>>> Tham khảo: Có nên làm môi giới chứng khoán? Những sự thật về nghề chứng khoán

Yếu tố ảnh hưởng đến giá trị vốn hóa thị trường

Hai yếu tố ảnh hưởng đến giá trị vốn hóa thị trường là giá cổ phiếu và số lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường chứng khoán. Giá cổ phiếu trên thị trường biến động từng giờ trên cơ sở kỳ vọng, niềm tin của nhà đầu tư và nó phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác nhau như: tình hình hoạt động của doanh nghiệp, các tin tức liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công việc kinh doanh, hội đồng quản trị, giám đốc, sản phẩm, các “tin đồn”…

Phân biệt giữa giá trị doanh nghiệp và vốn hóa thị trường

Muốn đánh giá giá trị thực của doanh nghiệp cần dựa vào vốn chủ sở hữu (equity) hay vốn điều lệ chứ không phải giá trị vốn hóa thị trường, bởi giá trị vốn hóa thị trường thường không phản ánh chính xác giá trị của một doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào sự biến động của giá trị cổ phiếu và do đó có thể được định giá cao hơn hoặc bị đánh giá thấp hơn giá trị thực tế của doanh nghiệp. 

Trong khi đó, vốn chủ sở hữu không phụ thuộc vào giá trị cổ phiếu mà nó phụ thuộc vào khối lượng tài sản của công ty, không biến động từng giây như giá trị vốn hóa, không bị “thổi phồng” hay hạ thấp so với giá trị thực.

>>> Tham khảo: Nhân viên môi giới chứng khoán làm gì? Mô tả công việc môi giới chứng khoán

Phân loại doanh nghiệp dựa trên giá trị vốn hóa thị trường

  • Mega Cap: Những doanh nghiệp có vốn hóa thị trường từ 200 tỷ USD trở lên (Microsoft, Apple, Amazon.com, Alphabet (công ty mẹ của Google),…). Tại Việt Nam hiện chưa có doanh nghiệp nào thuộc nhóm Mega Cap.
  • Large Cap (hay Big Cap): Những doanh nghiệp có vốn hóa thị trường từ 10 tỷ USD cho tới 200 tỷ USD
  • Mid Cap: Giá trị vốn hóa thị trường của các doanh nghiệp Mid Cap dao động từ 2 tỷ USD đến 10 tỷ USD. 
  • Small Cap: Các công ty vốn hóa nhỏ có market cap từ 300 triệu đến 2 tỷ USD
  • Micro Cap và Nano Cap (hay Super Micro Cap): Bao gồm các công ty có vốn hóa thị trường từ dưới 50 triệu cho tới 300 triệu USD
vốn hóa thị trường là gì
Vốn hóa thị trường là gì

Tại Việt Nam, các doanh nghiệp có giá trị vốn hóa trên 10.000 tỷ đồng được coi là thuộc nhóm Large Cap. TOP 30 doanh nghiệp có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất và thanh khoản lớn nhất thị trường chứng khoán Việt Nam (VN30) chiếm đến 70% giá trị của toàn thị trường. Các doanh nghiệp có vốn hóa thị trường trên 1.000 tỷ đồng thuộc Mid Cap, trên 100 tỷ đồng là Small Cap và dưới 100 tỷ đồng thuộc nhóm Micro Cap. 

>>> Tham khảo: Chuyên viên tư vấn tài chính là gì? Cơ hội việc làm nhân viên tư vấn tài chính

Nên đầu tư vào doanh nghiệp có vốn hóa thị trường lớn hay nhỏ thì tốt hơn?

Để có một portfolio (danh mục đầu tư) tốt, dựa trên số tiền, mục tiêu tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro, thời gian đầu tư,…bạn nên chọn nhiều doanh nghiệp thuộc các nhóm giá trị vốn hóa khác nhau. Một danh mục đầu tư đa dạng có chứa nhiều nhóm vốn hóa thị trường sẽ giúp bạn giảm thiểu rủi ro khi đầu tư, đặc biệt khi thị trường biến động và gia tăng cơ hội tạo ra lợi nhuận.

Các cổ phiếu vốn hóa lớn, vừa hay vốn hóa nhỏ đều sẽ nhạy cảm với từng giai đoạn phát triển thị trường hoặc biến động của nền kinh tế. Chúng sẽ lần lượt dẫn đầu thị trường cũng như sẽ xuống giá theo thời gian, Ví dụ khi các cổ phiếu lớn đang giảm giá, rất có thể các cổ phiếu nhỏ hoặc midcap đang tăng lên, và do đó với một portfolio đa dạng hóa bạn sẽ giảm thiểu tổn thất, thậm chí vẫn có thể duy trì lãi.

Mong rằng, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ Vốn hóa thị trường là gì? Vốn hóa là gì cũng như phân biệt giá trị doanh nghiệp và vốn hóa thị trường, từ đó có thể đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm HOT thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Sở đoản là gì và cách trả lời câu hỏi sở đoản khi đi phỏng vấn

Sở đoản là gì và cách trả lời câu hỏi sở đoản khi đi phỏng vấn
Sở đoản là gì và cách trả lời câu hỏi sở đoản khi đi phỏng vấn

Ai trong chúng ta cũng đều có sở trường và sở đoản. Tuy nhiên, làm thế nào để phát huy những sở trường của bản thân cũng như khắc phục những sở đoản? Điều này đòi hỏi bạn phải thật sự thấu hiểu bản thân mình. Hãy tham khảo bài viết dưới đây cùng Blog TopCV để phân biệt được sở trường, sở đoản là gì và biết đâu bạn sẽ “bỏ túi” được nhiều kinh nghiệm để cải thiện bản thân ngày càng tốt hơn.

Sở đoản là gì?

Sở đoản là những điểm yếu của mỗi người, là những thứ mà bạn không biết hoặc chưa giỏi. Sở đoản ảnh hưởng đến cuộc sống và hiệu quả công việc, do vậy khi nhắc đến sở đoản của mình mọi người thường rất tự ti. Tuy nhiên, sở đoản chỉ mang tính chất nhất thời. Nó hoàn có thể thay đổi và khắc phục.

Sở đoản là điểm yếu của mỗi người
Sở đoản là gì?

Phân biệt sở trường và sở đoản

Nếu sở đoản là những thứ thuộc về điểm yếu, là những thứ bạn chưa giỏi thì sở trường lại là những thế mạnh, những thứ mà bạn thành thạo và hiểu rõ. Vì vậy, sở trường được xem là những thứ có thể giúp bạn tự tin, nâng cao hiệu quả công việc, cải thiện cuộc sống. Ngược lại, sở đoản có thể là những thứ cản trở khiến bạn chưa thể làm tốt và chưa đạt được hiệu quả mong muốn. Không có ai trên đời này là hoàn hảo. Ai cũng tồn tại cả sở trường lẫn sở đoản buộc chúng ta phải nỗ lực để bản thân ngày càng trở nên hoàn thiện hơn.

>>> Xem thêm: Trả lời câu hỏi về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thế nào cho “chuẩn”?

Hướng dẫn xác định sở đoản đơn giản

Việc nắm bắt được sở trường, sở đoản là gì sẽ giúp bạn biết cách để khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh của bản thân. Có nhiều các để xác định sở đoản. Dưới đây là một số cách xác định sở đoản đơn giản mà bạn có thể tham khảo:

Tự xác định sở đoản bản thân

Thực tế thì sẽ không ai hiểu rõ bản thân mình bằng chính mình. Vì vậy, cách đầu tiên để xác định sở đoản chính là mỗi người nên chủ động tìm kiếm. Hãy tự đặt cho mình các câu hỏi như Bạn làm điều gì dở tệ nhất? Bạn ghét làm điều gì nhất? Tại sao bạn lại chưa thể làm tốt việc đó?… Sau khi đặt ra những câu hỏi tự vấn này, bạn hãy tự xem xét để tìm ra câu trả lời. Đây chính là cơ sở quan trọng để bạn tìm ra gốc rễ của những điều bạn thật sự thích và làm giỏi cũng như những điều mà bạn ghét và chưa thể làm tốt. Trên cơ sở đó xác định được sở đoản của bạn là gì?.

Tham khảo ý kiến từ mọi người xung quanh

Tham khảo ý kiến của mọi người về mình cũng là một cách để xác định sở đoản là gì
Tham khảo ý kiến của mọi người về mình cũng là một cách để xác định sở đoản là gì.

Ý kiến của mọi người xung quanh là một trong những cách đánh giá khách quan nhất về sở trường và sở đoản của bản thân. Họ có thể là bố mẹ, bạn bè hoặc thầy cô, những người được xem là có thời gian hiểu rõ về bạn. Ngoài ra, bạn cũng thể tham khảo ý kiến từ các chuyên gia thông qua các buổi tư vấn, giao lưu. Những nhận xét của mọi người xung quanh sẽ giúp bạn có góc nhìn khác để chiêm nghiệm về sở đoản của bản thân mình.

Làm các bài kiểm tra online

Hiện nay có một cách hỗ trợ bạn xác định sở đoản của bản thân chính là làm các bài kiểm tra online. Bạn có thể làm các bài trắc nghiệm có sẵn với các bộ câu hỏi đa dạng, mỗi câu hỏi sẽ giúp bạn đánh giá được mức độ của bản thân. Từ đó xác định được sở trường sở đoản của mình. Tuy nhiên, những bài trắc nghiệm này thường mang tính tổng quan và không hẳn là phù hợp với cá nhân nào.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sở đoản khi đi phỏng vấn

Trả lời sở đoản khi đi phỏng vấn phải thật khéo léo.
Trả lời sở đoản khi đi phỏng vấn phải thật khéo léo.

Sở đoản là điều không mấy ai muốn nhắc tới. Thế nhưng đây lại là câu hỏi phỏng vấn mà các nhà tuyển dụng thường quan tâm. Bởi sở đoản sẽ là một trong những tiêu chí để họ xem xét rằng bạn có thật sự phù hợp với công việc.

Để trả lời các câu hỏi sở đoản khi đi phỏng vấn, bạn nên lưu ý một số nội dung sau đây:

– Trước khi tham gia buổi phỏng vấn bạn cần liệt kê tất cả các điều thuộc về sở trường và sở đoản của bạn. Có thể bạn có rất nhiều sở trường nhưng chỉ nên chọn ra một vài các sở trưởng nổi bật nhất và có liên quan đến vị trí công việc mà bạn đang ứng tuyển để trình bày với nhà tuyển dụng.

– Nhà tuyển dụng có thể hỏi cả sở trường và sở đoản, tuy nhiên bạn chỉ nên ưu tiên nói về sở trường nhiều hơn. Nếu bạn nói quá nhiều về sở đoản thì bạn đang tạo cơ hội để nhà tuyển dụng tìm ra những điểm yếu hoặc lý do để loại bạn ra khỏi vị trí đang ứng tuyển.

– Dù là nói về sở trưởng hay sở đoản, bạn cũng nên trung thực và đưa ra các ví dụ đi kèm. Như vậy sẽ giúp nhà tuyển dụng dễ hình dung hơn và biết đâu nó cũng là sẽ khơi gợi nhiều nội dung thú vị khác để cuộc phỏng vấn bớt phần căng thẳng.

– Khi lựa chọn sở đoản để trình bày, bạn chỉ nên lựa chọn những sở đoản mà bạn cho rằng sẽ ít gây ảnh hưởng đến vị trí công việc cũng như bạn hoàn toàn có thể khắc phục nó. Chẳng hạn một số sở đoản mà bạn có thể trả lời như:

  • Hay lo lắng thái quá: Điều này mặc dù là sở đoản nhưng nhà tuyển dụng lại cho rằng bạn là một người trách nhiệm và cầu toàn.
  • Hơi bảo thủ: Bảo thủ có thể sẽ làm bạn khó để hòa nhập và làm việc nhóm tốt nhưng cũng có thể vì bạn người kiên định và có lập trường.
  • Ít nói: Một người ít nói có thể là những người rất nội tâm và bạn cần những người để kết nối. Doanh nghiệp có thể cho bạn nhiều cơ hội để giao tiếp, thuyết trình trước nhiều người để cải thiện điều này.
  • ….

Như vậy, việc trình bày sở đoản trong quá trình phỏng vấn thực tế không quá đáng sợ và áp lực như chúng ta nghĩ. Chỉ cần bạn khéo léo và dành thời gian chuẩn bị kỹ lưỡng thì bạn hoàn toàn có thể vượt qua buổi phỏng vấn một cách dễ dàng.

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ được sở trường sở đoản là gì. Từ đó có thể nhận định được điểm mạnh, điểm yếu của mình nhằm hoàn thiện bản thân này càng tốt hơn. Nếu đã tự tin để chinh phục các nhà tuyển dụng, bạn còn chần chờ gì mà không ứng tuyển những việc làm hấp dẫn tại TopCV ngay hôm nay.

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Leadership là gì? Những kỹ năng của người lãnh đạo giỏi

Leadership là gì? Những kỹ năng của người lãnh đạo giỏi
Leadership là gì? Những kỹ năng của người lãnh đạo giỏi

Leadership là yếu tố cần có của bất kỳ người lãnh đạo nào, quyết định rất lớn đến hiệu quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vậy leadership là gì và tại sao nó lại có vai trò quan trọng đến vậy? Hãy tìm câu trả lời trong bài viết này cùng Blog TopCV.

Leadership là gì?

Leadership là gì?
Leadership là gì?

Leadership là khả năng lãnh đạo của một người trong việc điều hành một tổ chức, tập thể cùng đoàn kết hành động nhằm đạt được mục tiêu chung.

Leadership thuộc về tố chất của một người, ngoài việc hoạch định chiến lược, dẫn dắt đội ngũ, họ còn có khả năng trong việc tạo động lực, cảm hứng cho người khác. Vì vậy, khi hỏi leadership là gì thì nó không hẳn là tổ chất, nó có thể được bồi dưỡng và trau dồi qua nhiều thời gian và kinh nghiệm sống, làm việc. Khi doanh nghiệp sở hữu người lãnh đạo giỏi sẽ dễ dàng đạt năng suất, giúp bộ máy doanh nghiệp hoạt động trơn tru và hiệu quả.

Những kỹ năng của người lãnh đạo giỏi

Để trở thành lãnh đạo giỏi cần rất nhiều kỹ năng
Để trở thành lãnh đạo giỏi cần rất nhiều kỹ năng

Để trở thành một nhà lãnh đạo giỏi, đòi hỏi rất nhiều khía cạnh khác nhau. Dưới đây là những gạch đầu dòng về leadership skills mà một người lãnh đạo giỏi cần phải có:

Kỹ năng lãnh đạo

Chắc chắn người lãnh đạo giỏi trước hết phải có kỹ năng lãnh đạo. Đó là việc dẫn dắt và định hướng mọi người cùng hành động vì mục tiêu chung. Những người lãnh đạo giỏi họ có khả năng quản trị doanh nghiệp tốt, có tầm nhìn và biết cách để điều phối nhân viên của mình. Tuy nhiên nên nhớ rằng, trước khi lãnh đạo được người khác thì bạn phải lãnh đạo được chính bản thân mình. Thay vì chỉ dừng lại ở tố chất, bạn hãy tích cực phát triển kỹ năng lãnh đạo của mình nhé.

Kỹ năng ra quyết định

Là một người lãnh đạo, mọi quyết định đều ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp. Vì vậy, khi có các tình huống xảy ra, người lãnh đạo giỏi sẽ nhanh chóng đưa ra quyết định và dám chịu trách nhiệm với mọi quyết định của mình. Không hẳn quyết định nào cũng đúng hoàn toàn, nhưng đó sẽ là giải pháp tối ưu nhất, khách quan nhất và hạn chế ảnh hưởng đến những lợi ích chung.

Kỹ năng làm việc nhóm

Bạn có thể lãnh đạo một doanh nghiệp lớn hoặc đó chỉ một nhóm nhỏ… nhưng dù như thế nào, bạn cũng được xem là trung tâm của sự kết nối. Bạn phải biết cách để tạo động lực cho nhân viên của mình, tạo điều kiện để mỗi người được phát huy hết khả năng và những thế mạnh vốn có. Chỉ khi cảm thấy được tin tưởng và tín nhiệm, họ mới tâm huyết cống hiến trí – sức của mình cho tổ chức. Một người lãnh đạo giỏi là người biết “dụng nhân” và xây dựng được đội ngũ đoàn kết.

Một người lãnh đạo giỏi là người biết “dụng nhân”
Một người lãnh đạo giỏi là người biết “dụng nhân”

Kỹ năng giao tiếp

Giao tiếp là một trong những kỹ năng quan trọng giúp người lãnh đạo dễ dàng quản lý và trao đổi công việc một cách hiệu quả. Giao tiếp vừa giúp bạn trình bày được ý tưởng, kế hoạch một cách rõ ràng. Giao tiếp cũng giúp bạn kết nối được với nhân viên, khách hàng và cả đối tác, từ đó tạo được sự tin yêu của mọi người và dễ dàng mở rộng các mối quan hệ. Vì vậy, nếu muốn trở thành một người lãnh đạo giỏi thì hãy tích cực rèn luyện kỹ năng giao tiếp của mình dù là trực tiếp hoặc gián tiếp nhé.

Kỹ năng lắng nghe

Nhiều người nghĩ rằng mình là lãnh đạo, mình đứng trên người khác? Tuy nhiên, đây chỉ là quan điểm của những người tự mãn và sẽ không thể giúp bạn tiến xa trong sự nghiệp. Càng là lãnh đạo bạn càng phải biết lắng nghe người khác. Lắng nghe sẽ giúp bạn thấu hiểu được nhân viên của mình, từ những băn khoăn hay trăn trở của họ để đưa ra những giải pháp kịp thời. Điều này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy được chia sẻ, từ đó họ càng thấy vui vẻ và chuyên tâm làm việc. Người lãnh đạo giỏi nên là người thu phục được lòng người. Bạn cần cho nhân viên biết rằng bạn luôn sẵn sàng để lắng nghe ý kiến của họ.

Kỹ năng giải quyết vấn đề

Người lãnh đạo là người mang trách nhiệm rất lớn, họ phải tự mình giải quyết nhiều vấn đề trong doanh nghiệp. Nếu là một người thiếu kinh nghiệm và bản lĩnh, khi gặp vấn đề họ sẽ rất dễ lúng túng và đưa ra những quyết định sai lầm, thậm chí một số người khác lại tìm cách trốn tránh thay vì đối mặt. Vì vậy, kỹ năng giải quyết vấn đề đóng vai trò rất quan trọng. Nó giúp người lãnh đạo bình tĩnh xem xét vấn đề, tìm ra nguyên nhân và lựa chọn những cách giải quyết thông minh và tối ưu nhất.

Tìm việc làm leader lương cao ở đâu?

Là leader của mỗi ngành nghề, mỗi doanh nghiệp khác nhau có thể sẽ có mức thu nhập khác nhau. Tuy nhiên rằng, một leader hay người quản lý bao giờ cũng sẽ có mức lương cao hơn và sở hữu nhiều cơ hội thăng tiến hơn so với những người khác. Vai trò leader mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho bất cứ ai đảm nhiệm nó. Vì vậy, những bạn học ngành quản trị học sẽ có nhiều cơ hội để tìm việc làm leader dễ dàng hơn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bạn không học ngành quản trị thì không thể trở thành leader. Nếu bạn đủ khả năng và tố chất, việc được tín nhiệm lên leader là điều hoàn toàn có thể. Để tìm kiếm việc làm leader lương cao, trước hết bạn phải phải thật sự nổi bật, có kinh nghiệm và khả năng lãnh đạo, thậm chí phải sở hữu chuyên môn tốt.

Qua bài viết này chắc rằng bạn đã hiểu được leadership là gì? Nếu bạn đã tự tin để trở thành một leader, hãy mạnh dạn ứng tuyển những vị trí mong muốn ngay hôm nay. Hàng ngàn các vị trí leader thuộc nhiều ngành nghề hấp dẫn đang chờ đón bạn tại TopCV.

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Influencer là gì? Hướng dẫn phân biệt KOL và Influence

Influencer là gì? Hướng dẫn phân biệt KOL và Influence
Influencer là gì? Hướng dẫn phân biệt KOL và Influence

Cùng với sức mạnh của truyền thông, Influencer càng giữ vai trò quan trọng trong cộng đồng và trở thành một mục tiêu khai thác trong chiến lược marketing của các doanh nghiệp. Vậy bạn đã hiểu influencer là gì và nó khác gì so với KOL? Tất cả sẽ được Blog TopCV giải đáp trong bài viết dưới đây.

Influencer là gì?

Influencer là những người nổi tiếng, có tầm ảnh hưởng lớn đến cộng động. Họ có thể là những nghệ sĩ, những nhân vật nổi tiếng trên instagram, youtuber hay là vlogger.

Hiện nay, influencer thường hoạt động nhiều trên các nền tảng mạng xã hội và có lượng follow lớn. Vì vậy, mỗi lời nói hay hành động của họ đều ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý và quyết định mua hàng của công chúng. Tận dụng điều này, các thương hiệu và doanh nghiệp đều ưu tiện lựa chọn hình thức influencer marketing để tiếp cận khách hàng và tăng độ tin tưởng của người dùng.

Influencer là gì?
Influencer là gì?

Phân loại Influencer

Theo Follow

Có thể phân loại influencer dựa vào lượng theo dõi. Tuy nhiên, mỗi giai đoạn thì tỷ lệ người dùng mạng xã hội khác nhau, vì vậy việc phân loại này có thể sẽ có những thay đổi tương ứng. Chúng ta có thể tạm chia các loại influencer theo lượng theo dõi thành 6 cấp độ như sau: Nano Influencer với số lượng người theo dõi từ 1000 – 5000 người, Micro Influencer có 5000 – 25.000 người theo dõi, Small Influencer có 25.000 – 100.000 người theo dõi, Medium Influencer có 100.000 – 500.000 người theo dõi, Macro Influencer thu hút từ 500.000 – 1.000.000 người theo dõi và cao nhất là Mega Influencer với hơn 1.000.000 người theo dõi.

Để đánh giá Influencer dựa trên lượt theo dõi chưa hẳn đó là những người tạo được sức ảnh hưởng lớn. Việc tạo ảnh hưởng phụ thuộc vào mức độ ủng hộ và khả năng thu hút tương tác của công chúng khi influencer đăng tải những nội dung mới. Do vậy, để đánh giá influencer có thực sự phù hợp với chiến lược marketing, ngoài lượt theo dõi bạn còn đánh giá về nhân khẩu học. Trên cơ sở đó xem xét những lượng fans đó có phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu mà thương hiệu đang hướng đến.

Có thể phân loại influencer dựa vào lượng theo dõi
Có thể phân loại influencer dựa vào lượng theo dõi

Theo nội dung hoạt động

Mỗi influencer có thể được phân loại dựa trên những lĩnh vực nhất định. Họ có thể là Influencer chuyên làm các nội dung về làm đẹp, có người làm về ẩm thực hoặc cũng có người làm thời trang…  Tuy nhiên dù làm trong lĩnh vực nào, Influencer cũng không nên chỉ chú ý đến việc tạo các clip thú vị. Bởi thực tế, những nội dung này có thể chỉ tạo được sự thu hút nhất thời, chỉ có những nội dung có chiều sâu thì mới được nhiều người tin tưởng và duy trì được lượng theo dõi ổn định.

Theo độ nổi tiếng

Phân loại influencer theo độ nổi tiếng cũng là một cách được nhiều người lựa chọn. Họ có thể là nghệ sĩ nổi tiếng, ngôi sao truyền hình hay chỉ là một người hoạt động xã hội. Độ nổi tiếng của influencer không chỉ dựa vào lượt theo dõi mà nó còn phải được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí khác. Chẳng hạn như số lượng tương tác, chất lượng tương tác, cảm xúc tương tác. Nghĩa là sự tương tác đó phải liên quan trực tiếp đến những nội dung mà influencer chia sẻ, họ hào hứng và tán thành với nội dung đó, mức độ tương tác thường xuyên và trung thành…

Phân biệt KOL và Influence

Kênh hoạt động

Trong thời buổi bùng nổ của mạng xã hội Influencer và KOL đều có thể sử dụng mạng xã hội để tương tác. Tuy nhiên, nếu như Influencer được biết đến nhờ việc tạo ra những ảnh hưởng trên mạng xã hội, phần lớn thời gian của họ là sáng tạo các nội dung trên mạng xã hội để thu hút công chúng. Còn KOL lại được biết đến nhờ kỹ năng chuyên môn và mức độ ảnh hưởng trong một lĩnh vực nhất định. KOL dành nhiều thời gian để nghiên cứu và tìm hiểu các lĩnh vực chuyên môn. Họ có thể tham gia mạng xã hội hoặc không nhưng vẫn được nhiều người biết đến. Thậm chí chúng ta dễ dàng bắt gặp KOL trên các các tivi, báo đài hay bất kỳ các phương tiện truyền thông truyền thống khác. Một KOL nếu hoạt động tích cực trên mạng xã hội thì có thể trở thành một KOL Influencer nhưng một Influencer không dễ để trở thành một KOL.

Độ phủ sóng

Influencer là gì? Họ chắc chắn là những người có độ phủ sóng cao. Độ phủ sóng của KOL có thể bị hạn chế trong một khu vực cụ thể, có thể là một thành phố hoặc một quốc gia… nhưng Influencer lại được nhiều người biết đến hơn. Do hoạt động trên mạng xã hội nên Influencer có thể dễ dàng tiếp cận nhiều fans từ nhiều quốc gia, chỉ cần những clip hoặc nội dung mà họ đăng tải thú vị thì có thể dễ dàng thu hút được nhiều người theo dõi.

Khả năng tương tác

Influencer thường là những người trực tiếp tương tác với khách hàng thông qua các tài khoản của họ trên mạng xã hội. Bất kỳ những vấn đề liên quan đều được họ trực tiếp giải đáp, do vậy luôn tạo được sự tin tưởng và gần gũi. Ngược lại, KOL thường chỉ giỏi trong việc nêu ý kiến chuyên môn, còn các vấn đề liên quan đến tương tác họ thường có sự hỗ trợ hoặc ủy quyền cho trợ lý. Vì vậy, với những chiến dịch quảng cáo, việc lựa chọn các KOLs có lượt theo dõi cao chưa hẳn sẽ thu về được lượng tương tác tốt.

Sự khác nhau giữa KOL và Influence là gì
Sự khác nhau giữa KOL và Influence là gì?

Để đánh giá influencer cho các chiến lược marketing không phải là điều dễ dàng. Việc lựa chọn một influencer hay KOL quyết định rất lớn đến mức độ thành công của chiến dịch. Vì vậy, hy vọng những tiêu chí mà chúng tôi nêu trên sẽ giúp các marketer có thể phần nào đưa ra những đánh giá và phân loại Influencer một cách chính xác.

Nếu bạn hứng thú với công việc thách thức nhưng cũng không kém phần thú vị này, hãy tham khảo việc làm ngành marketing tại TopCV hoặc cũng có thể trở thành những Influencer hay KOL nếu bạn thật sự cảm thấy tự tin và sẵn sàng để trở thành những người “có sức ảnh hưởng”.

Nguồn ảnh: Sưu tầm

OKR là gì? Manager chọn gì giữa OKR và KPI? Quy trình 6 bước lập OKR

OKR là gì? Manager chọn gì giữa OKR và KPI? Quy trình 6 bước lập OKR
OKR là gì? Manager chọn gì giữa OKR và KPI? Quy trình 6 bước lập OKR

OKR là phương thức quản trị được rất nhiều Manager cấp cao tại các doanhg nghiệp lớn áp dụng, giúp tổ chức phát triển một cách “thần tốc”. Vậy cụ thể OKR là gì và OKR có những lợi ích gì khiến doanh nghiệp có thể tăng trưởng mạnh mẽ đến vậy? Hãy cùng Blog TopCV tìm hiểu chi tiết về OKR và quy trình 6 bước xây dựng OKR cho doanh nghiệp trong bài viết dưới đây nhé!

OKR là gì? Định nghĩa OKR

OKR hay OKRs, là viết tắt của Objective Key Results – một mô hình quản trị doanh nghiệp dựa vào hai yếu tố chính: Mục tiêu (Objective) và kết quả then chốt (Key Results). Công cụ quản trị này giúp CEO, nhà quản trị doanh nghiệp xác định và tính toán (định lượng) chính xác cho mục tiêu đã xác định thay vì một mục tiêu mơ hồ, hay một bộ chỉ số được đo lường nhưng không bám vào mục tiêu cụ thể nào. Sự thống nhất giữa objective và key results là chìa khóa cốt lõi của OKR.

OKR là gì
OKR là gì? OKR là viết tắt của từ gì?

KPI và OKR khác nhau như thế nào?

KPI là bộ thước đo với những chỉ số kết quả (ví dụ doanh số bán hàng, số lượt khách hàng tiếp cận quảng cáo,…) mà doanh nghiệp thường sử dụng để theo dõi và đánh giá hoạt động của một cá nhân, một phòng ban hay toàn thể doanh nghiệp. KPI có ưu điểm là dễ đo lường, tuy nhiên nhược điểm đó là không có tính hệ thống và không phản ánh được toàn bộ mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới. KPI nếu được thiết lập quá cao dễ khiến nhân viên nản và không có động lực làm việc; trong khi KPI quá thấp khiến nhân viên không cố gắng.  

>>> Tham khảo: Chỉ số KPI là gì? Quy trình áp dụng KPI đánh giá hiệu quả công việc

Công cụ OKR khắc phục được hầu hết các nhược điểm của cơ chế KPI hiện hành: nó có tính hệ thống, thống nhất định hướng mục tiêu mà manager muốn thực hiện cho toàn bộ doanh nghiệp, đồng thời bám sát mục tiêu mà nó hướng tới. Nhiều nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay đã chuyển hoàn toàn sang OKR, một số khác vẫn sử dụng kết hợp KPI và OKR để chúng bổ sung, hỗ trợ nhau trong quản trị.

OKR có những lợi ích gì đối với doanh nghiệp?

Giúp tập trung vào mục tiêu thống nhất, tăng sức mạnh nội bộ

Quản trị OKR là một hệ thống mục tiêu (thường gồm từ 3 – 5 mục tiêu chính cho mỗi cấp bậc quản trị) và sẽ được áp dụng xuyên suốt các phòng ban trong doanh nghiệp, mỗi cá nhân và mỗi bộ phận đều sẽ có OKR và nó thống nhất trong cụm mục tiêu chung, thay vì mỗi cá nhân, mỗi phòng ban một bộ chỉ số rời rạc như KPI. Do đó OKR giúp kết nối tất cả công việc với mục tiêu chung của công ty, đảm bảo tất cả đều đang có chung một định hướng, giúp tăng cường sức mạnh nội bộ doanh nghiệp, hạn chế xung đột mục tiêu, lợi ích (ví dụ sales muốn tăng doanh số bằng giảm giá, trong khi tài chính lại không muốn tỷ suất lợi nhuận giảm)

>>>Tham khảo: Tổng hợp những kỹ năng của nhà quản trị giỏi bạn cần biết

Đo lường và phản ánh chính xác kết quả của mục tiêu

Thông qua công cụ OKRs, kết quả được xây dựng bám sát mục tiêu, do đó chỉ số trong OKRS đo phản ánh chính xác kết quả thực hiện mục tiêu cũng như tiến độ hoàn thành mục tiêu của từng cá nhân, phòng ban hay toàn thể công ty

Trao quyền cho nhân viên và minh bạch hóa doanh nghiệp 

Nếu như KPI là những con số do cấp trên giao xuống cho nhân viên và thông thường nhân viên không được tham gia vào quá trình xây dựng KPI, thì OKR đảm bảo rằng nhân viên sẽ được chủ động thiết lập và theo dõi công việc, kế hoạch tổng thể của công ty, của phòng ban và của cá nhân. Khi họ được tạo cơ hội để theo dõi kết quả công việc cá nhân và cả phòng ban, tổ chức, nhân viên sẽ chủ động hơn và sáng tạo hơn trong công việc thay vì phải quản lý nhân viên một cách thụ động theo những KPI được set up sẵn. Việc đánh giá năng lực nhân viên cũng trở nên minh bạch và hiệu quả hơn.

>>> Tham khảo: Chia sẻ cách xây dựng mẫu đánh giá năng lực nhân viên hiệu quả

Tạo ra những kết quả vượt bậc

Khi ứng dụng công cụ OKR vào quản rtị doanh nghiệp, mục tiêu sẽ cao hơn so với ngưỡng năng lực và khả năng của nhân viên, phòng ban, tuy nhiên không mơ hồ như KPI bởi mục tiêu và chỉ số được thống nhất với nhau. Nhờ vậy mà từng nhân viên, từng phòng ban có động lực và chủ động trong công việc nhằm phát huy tối đa khả năng trong công việc, góp phần mang tới kết quả vượt bậc cho doanh nghiệp

OKR là gì? okr có những lợi ích gì? Cách làm OKR cho doanh nghiệp

6 bước xây dựng mô hình OKR trong quản trị doanh nghiệp

Thông thường khoảng thời gian để xây dựng một OKR là 1 quý (3 tháng). Đây là một khoảng thời gian vừa vặn, không quá ngắn cũng không quá dài để hoàn thành một OKR cũng như đo lường, điều chỉnh kịp thời.

Bước 1: Xây dựng mục tiêu 

OKR là mô hình quản trị trao quyền cho nhân viên, do đó, khi xây dựng mục tiêu, manager cần tiến hành thu thập ý tưởng về mục tiêu công ty từ nhân viên hay trưởng nhóm làm việc. Góc nhìn từ nhân viên đôi khi không phù hợp với mục tiêu quản trị, song đây lại là nguồn ý tưởng thú vị, giúp manager hoàn thiện mục tiêu trong OKR

Bước 2: Xây dựng OKR nháp

Khi manager đưa ra bộ mục tiêu công ty, dựa vào đó các nhân viên sẽ tiến hành xây dựng các bản nháp OKR cá nhân. Các trưởng nhóm liên kết OKR chéo và tinh chỉnh các bản OKR này theo đơn vị nhóm (team) bằng cách trao đổi 1:1 với nhân viên. 

Bước 3: Manager tạo và công bố OKR chính thức

Manager sau khi họp bàn với các team leader, nắm được thông tin, số liệu, vấn đề,… của từng nhóm làm việc, sẽ nghiên cứu và thực hiện bộ OKR đầy đủ, chính thức cho công ty.

Bước 4: Hoàn thiện OKR 

Sau khi Manager công bố OKR, nhân viên và các trưởng nhóm sẽ tiến hành điều chỉnh, thay đổi OKR cá nhân theo định hướng OKR công ty.

Bước 5: Kiểm tra liên kết chéo trong toàn bộ tổ chức và Kiểm tra chất lượng OKR

Để đảm bảo tính xuyên suốt, hệ thống các OKR cá nhân sẽ được kiểm tra chất lượng và kiểm tra liên kết chéo, điều chỉnh những lỗi sai trước khi đưa vào vận hành.

Bước 6: Công khai toàn bộ OKR

OKR sau khi hoàn thiện sẽ được công khai trước toàn bộ công ty để các nhân viên và bộ phận có thể dễ dàng theo dõi, quản lý OKR cá nhân và doanh nghiệp.

>>> Tham khảo: Quản trị doanh nghiệp là gì?

Hy vọng rằng, thông qua việc tìm hiểu OKR là gì? OKR có những lợi ích gì và Quy trình 6 bước lập OKR, bạn đã có thêm hiểu biết về công cụ quản trị doanh nghiệp OKR cũng như biết nên chọn gì giữa OKR và KPI trong quản trị. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Outline là gì? Quy trình lên Outline content cho bài viết chuẩn SEO

Outline là gì? Quy trình lên Outline content cho bài viết chuẩn SEO
Outline là gì? Quy trình lên Outline content cho bài viết chuẩn SEO

Trước khi bắt tay vào viết một bài viết content, một bài báo, một tiểu luận,… để không bị lạc đề hay lan man, bước đầu tiên người viết cần xây dựng outline cho bài viết. Vậy outline là gì và viết outline như thế nào để có một bài viết hay? Hãy cùng Blog TopCV tìm hiểu trong bài viết dưới đây!

Outline là gì?

Outline hay dàn ý bao gồm chủ đề bài viết và các đề mục chính của một văn bản, giúp người viết hình dung được cấu trúc và bố cục ban đầu của văn bản đó. Cụ thể, trong outline bao gồm: tên (dự kiến) của văn bản, số lượng các mục lớn, nội dung chính của từng mục. Trong mỗi mục chính cần có tóm tắt sơ lược góc tiếp cận và cách triển khai của mục, với những phần nội dung trọng tâm có thể chia thành nhiều mục nhỏ hơn.

Vậy tác dụng của outline là gì? Có thể coi outline như là “bản đồ” của bài viết, có nhiệm vụ chỉ dẫn cho người viết trong quá trình triển khai ý tưởng, giúp bài viết có bố cục hợp lý, logic, không bị lặp ý giữa các phần hay thừa/ thiếu ý. Outline có thể được viết dưới dạng văn bản hoặc sơ đồ cây, giúp content creator có cái nhìn trực quan về toàn bộ bố cục của bài viết và dễ dàng chỉnh sửa, thêm bớt.

>>> Tham khảo: Content marketing là gì?

outline là gì?
Outline là gì? Outline nghĩa là gì?

Quy trình lên Outline content cho bài viết chuẩn SEO

Xây dựng nhóm từ khóa chính

Để xây dựng được bộ từ khóa chính, người viết cần tiến hành nghiên cứu về ngành hàng của sản phẩm, dịch vụ cũng như đối tượng khách hàng mục tiêu để có những hiểu biết căn bản về lĩnh vực mà bài viết đề cập đến. Khi đó, việc research từ khóa chính, từ khóa phụ, từ khóa ngách,… sẽ cho kết quả khớp với hành vi tìm kiếm và truy vấn của khách hàng. Người viết có thể sử dụng một số công cụ hỗ trợ nghiên cứu xu hướng tìm kiếm, phân tích keyword trong quá trình lên bộ từ khóa.

LSI Keywords – Các từ khóa phụ

Bên cạnh từ khóa chính, để bài viết chuẩn SEO có traffic và thứ hạng tốt hơn, người viết nên chọn thêm từ 3 cho tới 5 từ khóa phụ và triển khai content xoay quanh chúng trong bài viết của mình. Những từ khóa phụ có chủ đề tương đồng với từ khóa chính, thường xuất hiện ở phần gợi ý tìm kiếm của công cụ search và cũng là những từ khóa có lượng tìm kiếm khá cao sẽ giúp bài viết có thêm kiến thức, thêm góc nhìn cũng như có cách khai thác thông tin mới mẻ, thu hút.

>>> Tham khảo: Content chuẩn SEO là gì? Hiểu rõ về các loại content marketing phổ biến nhất hiện nay

Tổng hợp, chắt lọc nội dung tổng quan của 5 bài viết đứng TOP đầu

Mục tiêu của bài viết chuẩn SEO là xuất hiện trên vị trí số 1 trong danh sách kết quả mà công cụ tìm kiếm trả về, do đó người viết nên nghiên cứu, tìm hiểu ít nhất 5 bài viết lọt TOP để xem các “đối thủ” đã viết về chủ đề đó như thế nào, cách triển khai các ý ra sao và mình nên làm thế nào để đem tới cách viết khác lạ cùng những thông tin, kiến thức mới hữu ích hơn, hấp dẫn hơn cho người đọc

Brief Heading, Meta Title và Meta Description

Sau khi đã có những hình dung đầu tiên về bài viết, người viết có thể bắt đầu xây dựng dàn ý từ Heading lớn (H1) hay chính là title bài viết. Title bài viết nên chứa từ khóa chính, có độ dài vừa phải và cần chứa những yếu tố thu hút người đọc như sử dụng các con số, câu hỏi,…

Ngoài title thì Meta Title (title SEO) và Meta Description cũng là nội dung mà người viết cần quan tâm. Meta title (title SEO) cần ngắn dưới 70 ký tự (tốt nhất là từ 60-65 ký tự) và nên đặt từ khóa ở đầu meta title. Meta Description là một đoạn văn ngắn không quá 160 ký tự tính cả khoảng trắng chứa từ khóa chính nhằm tóm tăt ngắn gọn văn bản và thường được Google hiển thị cùng với meta title SEO

outline là gì
Outline là gì? Outline content là gì?

Xây dựng cấu trúc bài viết chi tiết

Từ ý tưởng về bài viết và chủ đề chính, người viết triển khai bố cục bài viết bằng hệ thống các đề mục chính (thẻ Heading 2 – H2) và đề mục phụ lần lượt là các thẻ H3, H4,… Outline bài viết có thể chỉ cần phác thảo y tưởng một cách ngắn gọn nhưng cần đảm bảo đầy đủ các mục để từ đó có hướng triển khai, góc tiếp cận của bài viết. 

>>> Tham khảo: Các ngành nghề khối C gồm những gì? Top 5 nghề thu nhập ổn định nhất

Nguồn tham khảo

Trong quá trình tìm kiếm thông tin, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ SEO,… khi có những nguồn tài liệu liên quan có giá trị tham khảo cho bài viết cần note lại để sử dụng khi cần

>>> Tham khảo: Copywriter là nghề gì? Sự khác biệt giữa Content Writer và Copywriter

Tiêu chí kiểm tra bài viết chuẩn SEO sau khi lên outline

Một số yếu tố bài viết chuẩn SEO cơ bản sau khi lên outline cần đạt được bao gồm

Tiều đề: Có độ dài tiêu chuẩn, chứa từ khóa chính, hấp dẫn và thu hút người đọc

Bộ cục nội dung: Đầy đủ các thẻ H1, H2, H3,… độ dài số lượng ý chính và mỗi đoạn có độ dài vừa phải, cân đối

Một số tiêu chí chuẩn SEO khi hoàn thành bài viết: ảnh có kích thước và độ phân giải tiêu chuẩn, có đủ alt và title, đủ links nội bộ, thẻ tag, nội dung không copy, đảm bảo độ unique,…

>>> Tham khảo: Kỹ năng viết content – 7 lỗi diễn đạt dân content hay mắc phải và cách sửa

Mong rằng, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ Outline là gì, vai trò của outline bài viết là gì cũng như nắm được quy trình lên Outline content cho bài viết chuẩn SEO. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm HOT thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Commission là gì? Sự khác biệt giữa Bonus và Commission

Commission là gì? Sự khác biệt giữa Bonus và Commission
Commission là gì? Tiền hoa hồng là gì? Cách tính Sales Commission

Commission, hay “hoa hồng” là thuật ngữ thường thấy trong ngành kinh doanh. Vậy cụ thể hoa hồng hay tiền commission là gì? Nhân viên kinh doanh cần biết gì về cách tính tiền hoa hồng để đảm bảo quyền lợi của mình khi làm việc tại doanh nghiệp? Hãy cùng Blog.TopCV tìm hiểu về khoản tiền commission trong bài viết dưới đây nhé!

Commission là gì?

Commission – tiền hoa hồng, là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho nhân viên kinh doanh dựa trên số sản phẩm hay dịch vụ, giá trị đơn hàng hay tổng doanh thu mà nhân viên đó trực tiếp mang về cho doanh nghiệp. Cơ cấu tiền lương của bộ phận kinh doanh luôn gồm 2 phần: lương cứng và tiền commission, trong đó tiền commission phụ thuộc vào hiệu quả làm việc và là động lực chính của bộ phận kinh doanh.

Ngoài nhân viên kinh doanh hay đại lý bán hàng thì một số doanh nghiệp cũng có chính sách commision cho các nhân viên khác trong công ty nếu họ muốn tham gia vào công việc kinh doanh, thường dưới dạng chiết khấu giá tốt cho nội bộ cùng một số ưu đãi khác.

>>> Tham khảo: Lương nhân viên kinh doanh có cao không? Làm gì để có lương và tiền hoa hồng cao?

Commission sản phẩm là gì?

Commission sản phẩm, hay sales commission là tiền hoa hồng được tính trên sản phẩm hoặc gói dịch vụ mà nhân viên sales bán được thành công (được ghi nhận phát sinh doanh thu). Trong ngành affiliate marketing – tiếp thị liên kết, commission còn là số lần khách hàng click vào đường link hay trang web mua hàng và thực hiện thành công một đơn hàng.

>>> Chi tiết: Affiliate marketing là gì? Hướng dẫn kiếm tiền với affiliate marketing hiệu quả

commission là gì
Sales commission là gì?

Hiện nay, commission còn có thể được tính cho số lead (khách hàng tiềm năng) mà marketing mang về thông qua hoạt động quảng cáo, dựa trên tỷ lệ chuyển đổi (conversion rate). Càng nhiều lead thu về, chất lượng lead càng tốt, tức tỷ lệ chuyển đổi thành đơn hàng thành công càng cao, thì marketer sẽ nhận được càng nhiều tiền hoa hồng.

Commission trong nhà hàng – khách sạn là gì?

Cũng là hoa hồng cho nhân viên mang lại đơn hàng song commission trong ngành nhà hàng – khách sạn lại có những điểm khác biệt so với commission sản phẩm hàng hóa thông thường. Cụ thể, khi up sale cho khách (ví dụ nâng hạng phòng, phục vụ thêm rượu vang khi dùng bữa,…) thì nhân viên sẽ được hưởng hoa hồng trên giá phòng chênh lệch và chai rượu vang mà khách chọn.

Phân loại Commission – 4 cách tính tiền hoa hồng thường gặp

Commission theo % giá trị sản phẩm – dịch vụ

Trong các cách tính commission thì đây là phương pháp phổ biến nhất. Cụ thể, nhân viên sales sẽ được tính hoa hồng trên tổng doanh thu của đơn hàng theo tỷ lệ nhất định (ví dụ 5%, 10%, 20%) tùy theo chính sách của mỗi doanh nghiệp cũng như trao đổi, thỏa thuận giữa công ty và nhân viên sales. 

commission là gì
Căn cứ để tính tiền hoa hồng là gì? Có những cách tính tiền commission nào?

>>> Tham khảo: Lợi nhuận ròng là gì? Kiến thức cần biết về lợi nhuận ròng cho dân kinh tế

Commission theo số tiền trên mỗi sản phẩm – dịch vụ

Đây là cách tính tiền hoa hồng thường áp dụng cho những sản phẩm có mức giá cố định không thay đổi, hoặc sales chỉ bán một loại mặt hàng, ví dụ mỗi sản phẩm bán được, mức hoa hồng sẽ là 5.000 đồng.

Commission theo từng mốc sản phẩm – dịch vụ

Một cách đơn giản, đây là cách tính tiền hoa hồng theo mô hình “ruộng bậc thang” hay kim tự tháp, trong đó nếu nhân viên vượt qua một mốc doanh số nào đó và tiến đến moosdc tiếp theo thì commission nhận được sẽ tăng lên. Ví dụ, khi vượt mốc doanh thu 50 triệu thì mức hoa hồng cho sales sẽ tăng từ 5% lên 7% trên giá trị đơn hàng. Hoặc sau khi qua mốc 300 sản phẩn, tiền commission sẽ từ 100.000 đồng tăng lên 120.000 đồng cho mỗi sản phẩm bán được tính từ sản phẩm thứ 301.

>>> Tham khảo: Doanh số là gì? Doanh số và doanh thu khác nhau thế nào? 

Commission theo định kỳ

Recurring Commission hoa hồng định kỳ là khoản hoa hồng được trả đều đặn theo tháng hoặc từng năm khi sales có thể duy trì và tiếp tục ký hợp đồng gia hạn với khách hàng đó. Thường gặp ở nhóm sản phẩm B2B (ví dụ dịch vụ phần mềm, dịch vụ thuê ngoài nhân viên,…) hoặc gói dịch vụ cá nhân như gói tập gym,…

Sự khác biệt giữa Bonus và Commission

Nhiều nhân viên sales chưa phân biệt được bonus là gì, commission là gì trong khi trên thực tế đây là hai khoản tiền không giống nhau. Cụ thể, bonus chỉ chung các khoản thưởng như: thưởng tháng, thưởng quý, thưởng giữa năm, thưởng cuối năm, thưởng đột xuất do thành tích tốt, thưởng chuyên cần,… Mức thưởng, số lần thưởng phụ thuộc vào chính sách và tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể không bắt buộc phải trả bonus cho nhân viên. Còn tiền commission hay hoa hồng là tiền nhân viên được trả cho hiệu quả công việc và là một phần của tiền lương, do đó doanh nghiệp cuộc phải chi trả cho người lao động đúng thời hạn và đủ số tiền như thỏa thuận trong hơp đồng và giao ước (KPI doanh số)

>>> Tham khảo: Bonus là gì? Những điều bạn cần biết về tiền thưởng 

Hy vọng rằng, thông qua việc tìm hiểu Commission là gì? Sự khác biệt giữa Bonus và Commission bạn đã có thêm hiểu biết về vị trí Senior marketing executive. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí việc làm marketing hấp dẫn nhất nhé!

Trưởng nhóm kinh doanh là gì? Bộ câu hỏi phỏng vấn thường gặp

Trưởng nhóm kinh doanh là gì? Bộ câu hỏi phỏng vấn thường gặp
Trưởng nhóm kinh doanh là gì? Bộ câu hỏi phỏng vấn thường gặp

Thăng tiến lên cấp bậc trưởng nhóm kinh doanh là mong muốn của bất cứ nhân viên kinh doanh nào. Vậy công việc của trưởng nhóm kinh doanh là gì, có vất vả không và tìm việc làm trưởng nhóm kinh doanh cần lưu ý gì? Bài viết dưới đây của BlogTopCV sẽ giúp bạn hình dung được mô tả công việc trưởng nhóm kinh doanh và một số câu hỏi phỏng vấn trưởng nhóm kinh doanh thường gặp

Trưởng nhóm kinh doanh là gì? 

Trong quản trị doanh nghiệp, trưởng nhóm kinh doanh, hay business team leader là nhân sự thuộc nhóm quản lý bậc trung (mid-level manager), tùy theo cơ cấu và quy mô của phòng kinh doanh mà trưởng nhóm kinh doanh chịu sự quản lý trực tiếp của trưởng phòng kinh doanh hoặc trưởng khối kinh doanh trong phòng kinh doanh 

Một nhóm kinh doanh thường gồm trưởng nhóm và từ 5 cho tới 20 nhân viên kinh doanh, phụ trách một khu vực, một kênh bán hàng,… Ví dụ: Nhóm kinh doanh trên kênh thương mại điện tử sẽ có nhiệm vụ quản lý bán hàng và có KPI doanh thu từ các sàn website, Facebook, Shopee, Lazada, Tiki,.. hay nhóm kinh doanh phụ trách điểm bán quận Cầu Giấy sẽ chịu trách nhiệm về công việc kinh doanh của chuỗi các cửa hàng thuộc quận Cầu Giấy trong hệ thống. 

trưởng nhóm kinh doanh là gì
Trưởng nhóm kinh doanh là gì? Chi tiết công việc của trưởng nhóm kinh doanh

>>> Tham khảo: Business development manager là gì? Chân dung chi tiết về BDM

Công việc của trưởng nhóm kinh doanh là gì?

Bản mô tả công việc trưởng nhóm kinh doanh dưới đây sẽ giúp bạn hình dung được khối lượng công việc của trưởng nhóm kinh doanh và trách nhiệm của vị trí này

  • Dựa trên chỉ tiêu doanh số do trưởng phòng kinh doanh giao (hàng tháng, hàng quý), trưởng nhóm kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch bán hàng và triển khai kế hoạch cho toàn bộ team
  • Là người quản lý của team, nên trưởng phòng kinh doanh có nghĩa vụ quản lý và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động trong team, từ đảm bảo đội nhóm hoàn thành và vượt chỉ tiêu doanh số đã được giao cho tới quản lý hành chính, đào tạo nội bộ đội ngũ nhân viên trong team, tuyển dụng và training cho nhân viên mới,…
  • Thường xuyên kiểm tra báo cáo về doanh thu và tình hình kinh doanh của các điểm bán, đại lý bán hàng, cửa hàng, khách hàng B2B, đối tác bán hàng,…. mình phụ trách để kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh: tăng/ giảm lượng hàng hóa cung cấp, tối ưu hóa điểm bán, nâng cao trải nghiệm khách hàng,… 
  • Phối hợp với phòng ban marketing để tổ chức các chiến dịch marketing, tiếp thị cho sản phẩm nhằm thu hút thêm khách hàng tiềm năng
  • Gặp gỡ, tiếp xúc, trao đổi và đàm phán với đối tác kinh doanh tiềm năng mới và những khách hàng truyền thống để củng cố và mở rộng thị trường, tăng doanh số cho team

>>> Tham khảo: Mô tả công việc trưởng phòng kinh doanh chi tiết nhất 

Những yêu cầu tuyển dụng đối với vị trí trưởng nhóm kinh doanh

Về kinh nghiệm làm việc

Trưởng nhóm kinh doanh thường được chọn từ những nhân viên kinh doanh xuất sắc của bộ phận nên họ phải là người có kinh nghiệm làm việc ít nhất 1-2 năm tại vị trí sales, có thành tích doanh số tốt thuộc top đầu của phòng ban và bắt đầu xây dựng được một mạng lưới khách hàng thân thiết của mình. 

Về kỹ năng

  • Kỹ năng bán hàng: Đây là kỹ năng cốt lõi quan trọng nhất đối với bất cứ nhân sự nào thuộc phòng kinh doanh bởi mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động là doanh số. Trưởng nhóm kinh doanh có thể không cần trực tiếp bán hàng thường xuyên nhưng cần giữ mối quan hệ tốt với khách hàng cũ và sẵn sàng lăn xả cùng nhân viên để hoàn thành mục tiêu doanh thu. Đặc biệt, trưởng nhóm kinh doanh cần vận dụng kỹ năng bán hàng, kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh để đàm phán với đối tác, các khách hàng lớn để mang lại đơn hàng “khủng” cho team.  
  • Kỹ năng quản lý bán hàng: Bên cạnh bán hàng thì việc quản lý bán hàng là kỹ năng quan trọng mà một trưởng nhóm kinh doanh cần trau dồi. Làm việc độc lập sẽ không giống với việc chịu trách nhiệm doanh số và quản trị, phân phối công việc cho một team, đòi hỏi trưởng nhóm phải biết sắp xếp nhân sự, theo dõi công việc, vừa biết kiểm tra, giám sát song đôi khi phải biết mạnh dạn giao quyền cho nhân viên thay vì ôm đồm tất cả công việc. 
  • Kỹ năng quản lý đội nhóm: Quản lý nhân sự, động viên và tạo động lực cho nhân viên, thưởng/ phạt nghiêm minh,… là kỹ năng cần thiết của mọi leader. Quy mô của nhóm kinh doanh tuy không lớn và không quá phức tạp song đối với nhiều team leader lần đầu quản lý đội nhóm vẫn cần chú ý tới những vấn đề có thể phát sinh giữa các nhân viên, giữa nhân viên với leader,… 

Về học vấn, bằng cấp

Vị trí trưởng nhóm kinh doanh không đòi hỏi bằng cấp quá cao, ứng viên có bằng tốt nghiệp Đại học – Cao đẳng các ngành kinh tế, quản trị, kinh doanh,… là điểm cộng, tuy nhiên nhà tuyển dụng thường chú ý tới kinh nghiệm và thành tích làm việc thực tế của ứng viên hơn. 

trưởng nhóm kinh doanh là gì
Trưởng nhóm kinh doanh là gì? Cơ hội việc làm trưởng nhóm kinh doanh ra sao?

Những câu hỏi phỏng vấn trưởng nhóm kinh doanh thường gặp

Những câu hỏi phỏng vấn trưởng nhóm kinh doanh chủ yếu xoay quanh kỹ năng quản trị bán hàng và quản lý đội nhóm, đôi khi sẽ có những câu hỏi nhằm đánh giá bổ sung cho kỹ năng bán hàng, bên cạnh thành tích ứng viên đã trình bày cùng với người tham chiếu trong CV

Câu 1: Bạn giải quyết thế nào khi nhân viên trong team làm việc không hiệu quả, liên tiếp không đạt doanh số?

Trả lời: Cần rà soát lại toàn bộ hoạt động trong quy trình bán hàng, từ khâu tiếp thị, kinh doanh cho tới chốt đơn để xem hành trình khách hàng đã “đứt gãy” ở đâu, khiến doanh số sụt giảm. Đọc kỹ các báo cáo doanh số, chỉ số truyền thông, quảng cáo, tỷ lệ chuyển đổi, số liệu cuộc gọi bán hàng, email marketing, trả lời inbox,… trực tiếp thị sát tại điểm bán,làm khảo sát khách hàng,… nhằm xác định đúng nguyên nhân để có hướng giải quyết chính xác nhất

Câu 2: Nếu phát hiện ra nhân viên gian dối trong công việc thì nên xử lý ra sao?

Trả lời: Trước hết, đó là trách nhiệm của trưởng nhóm bán hàng, nên trưởng nhóm phải là người trực tiếp xử lý và đứng ra chịu trách nhiệm trước quản lý cấp cao. Sau khi xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại và đánh giá tình hình, trưởng nhóm cần đưa ra thông báo chính thức về hình phạt cho nhân viên đó. Nếu tình hình nghiêm trọng vượt qua quyền hạn của team leader thì cần báo lại với quản lý cấp cao hơn để có cách giải quyết thỏa đáng

Câu 3: Chia sẻ về cách thiết lập quy trình bán hàng cho kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trong tháng này

Trả lời: Trước khi ra mắt sản phẩm mới cần nghiên cứu kỹ đặc tính của sản phẩm, USP, định hướng phân phối, chiến lược giá, các chiến dịch truyền thông – quảng cáo cho hoạt động kinh doanh. Quy trình bán hàng phải bám sát chặt chẽ những hoạt động này và đi theo “dòng chảy” tâm trí khách hàng. Quy trình bán hàng tại điểm bán, thông qua telesales, trên các kênh online, trên sàn thương mại điện tử là khác nhau, bởi khách hàng tiếp cận qua mỗi kênh không giống nhau và có những đặc thù riêng. 

Mong rằng, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ Trưởng nhóm kinh doanh là gì? Công việc của trưởng nhóm kinh doanh ra sao cũng như một số phỏng vấn trưởng nhóm kinh doanh thường gặp. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm trưởng nhóm kinh doanh HOT thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm


Trí tuệ nhân tạo là gì? 7 loại công nghệ trí tuệ nhân tạo AI

Trí tuệ nhân tạo là gì? 7 loại công nghệ trí tuệ nhân tạo AI
Trí tuệ nhân tạo là gì? 7 loại công nghệ trí tuệ nhân tạo AI

Trong thời đại 4.0 ngày nay, lập trình trí tuệ nhân tạo không chỉ thu hút giới công nghệ mà còn thu hút sự quan tâm của công chúng. Vậy cụ thể AI trí tuệ nhân tạo là gì, ngành lập trình trí tuệ nhân tạo ở Việt Nam và trên thế giới ra sao? Cùng Blog.TopCV khám phá ngay nhé.

AI Trí tuệ nhân tạo là gì?

Trí tuệ nhân tạo – Artificial Intelligence, viết tắt là AI – là thuật ngữ được dùng để chỉ những công nghệ mà máy tính có khả năng học tập, từ đó có thể suy nghĩ, ghi nhớ và đưa ra quyết định giống như con người. Yếu tố cốt lõi của công nghệ AI đó chính là học máy (machine learning) và dữ liệu lớn (big data). Nhờ việc lập trình và thiết kế nên những chương trình học máy mà các máy tính có thể thiết lập trí tuệ nhân tạo, xử sự, hành động và có thể phát triển như một con người

Khái niệm về trí tuệ nhân tạo đã xuất hiện từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX. Một nhà khoa học máy tính người Mỹ là John McCarthy tại hội nghị The Dartmouth (1956) đã trình bày khái niệm về công nghệ trí tuệ nhân tạo. Cho tới nay, AI đã phát triển thành và trở thành một lĩnh vực rộng lớn từ máy móc, quy trình tự động hóa cho tới rô bốt và các bộ vi xử lý thông minh.

trí tuệ nhân tạo là gì
Lập trình trí tuệ nhân tạo là gì?

>>> Xem thêm: Big data engineer là gì và cơ hội phát triển data engineer trong tương lai

Phân loại AI – 7 loại công nghệ trí tuệ nhân tạo là gì?

Nếu chia công nghệ AI theo chức năng, trí tuệ nhân tạo gồm 4 ngành chính: Công nghệ AI phản ứng, Công nghệ AI bộ nhớ giới hạn, Giả thuyết Trí tuệ nhân tạo và cuối cùng là Trí tuệ nhân tạo Tự nhận thức

Reactive machine – Công nghệ AI phản ứng

Đây là công nghệ AI có thể phân tích những động thái tác động lên nó và đưa ra phản hồi lại tác động một cách tối ưu. Ví dụ tiêu biểu của công nghệ AI phản ứng đó chính là trình chơi cờ tự động. Những siêu máy tính hiện nay đã có thể chơi thắng được cả những kỳ thủ lừng danh, kiện tướng nhiều lần vô địch thế giới, chứng tỏ sức mạnh không giới hạn của công nghệ AI trong tương lai. 

Limited memory – Công nghệ AI bộ nhớ giới hạn

Đây là công nghệ có khả năng sử dụng những kinh nghiệm đã được “học tập” để đưa ra dự đoán và cuối cùng là đưa đến những quyết định, phản hồi khi gặp tình huống mới  trong tương lai. Xe không người lái là đại diện tiêu biểu của công nghệ AI này. Với hệ thống cảm biến được gắn quanh xe giúp máy tính trong xe thu thập dữ liệu về vật cản xung quanh xe, từ đó chủ động tăng/giảm tốc độ, điều chỉnh hướng lái,… phù hợp nhất

Theory of Mind – Giả thuyết Trí tuệ nhân tạo

“Giả thuyết AI” đề xuất để hiểu các thực thể trên phạm vi rộng mà chúng xử lý. Quan trọng là, ‘sự hiểu biết’ này cũng sẽ bao gồm cảm xúc, hệ thống niềm tin và mô hình tư duy. Các nhà công nghệ và nhà nghiên cứu cố gắng làm cho máy móc hiểu con người hơn và học hỏi từ các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến quá trình suy nghĩ của họ.

Self-Aware – Trí tuệ nhân tạo Tự nhận thức

Đây là cấp độ phát triển cao nhất của AI, nơi mà các hệ thống trí tuệ nhân tạo sẽ có thế tự nhận thức đến mức độ mà chúng tự có ý thức về “bản thân”.  Hiện tại, AI tự nhận thức mới chỉ tồn tại dưới dạng ý tưởng. Bên cạnh đó, cũng có những lo ngại về vấn đề đạo đức (morality) của AI khi AI phát triển tới cấp độ tự nhận thức, và liệu nó có thể gây hại tới cuộc sống con người hay không

Nếu phân loại AI dựa trên công nghệ, trí tuệ nhân tạo có 3 cấp độ: Narrow, General vfa cuối cùng là Super

Artificial Narrow Intelligence (ANI)

ANI là loại AI đang được áp dụng phổ biến nhất trong thời đại hiện nay. ANI sử dụng dữ liệu đã được đào tạo từ ban đầu cùng những kinh nghiệm học hỏi từ các sự kiện trước đó. Nó hoạt động theo một tập hợp các ràng buộc giới hạn và được xác định trước.

Artificial General Intelligence (AGI)

AGI là công nghệ trí tuệ nhân tạo khá gần bộ não con người, với việc bắt chước cách bộ não con người hoạt động, đặc biệt là khả năng thực hiện các cảm xúc. Loại AI này vẫn đang được phát triển, với mục tiêu trong tương lai là có thể tạo kết nối trên các miền trí tuệ khác nhau một cách độc lập

Artificial Super Intelligence (ASI)

ASI hay siêu trí tuệ được kỳ vọng là công nghệ của tương lai, khi với dung lượng bộ nhớ vượt trội, khả năng xử lý nhanh chóng và tốc độ ra quyết định thông minh, nó có thể thực hiện các tác vụ phức tạp hơn và đưa ra quyết định tốt hơn, nhanh hơn con người

>>> Tham khảo: Có nên học ngành khoa học máy tính? Ngành này có dễ tìm việc lương cao không?

Lợi ích của trí tuệ nhân tạo và ứng dụng của AI trong cuộc sống

Ứng dụng của AI Trí tuệ nhân tạo đã và đang xuất hiện tại hầu hết các ngành nghề. Những ứng dụng của ngành trí tuệ nhân tạo ở Việt Nam và trên thế giới bao gồm các ngành như vận tải (xe tự lái), trong sản xuất (tối ưu quy trình sản xuất, chế tạo cánh tay rô bốt, dây chuyền, máy móc, thiết bị thông minh,..) hay cả những ngành như giáo dục, truyền thông, dịch vụ,…

trí tuệ nhân tạo là gì
AI trí tuệ nhân tạo là gì? Nên học trí tuệ nhân tạo ở đâu?

Tại Việt Nam học trí tuệ nhân tạo ở đâu tốt nhất? 

Nếu bạn muốn học ngành trí tuệ nhân tạo ở Việt Nam thì Đại học Bách Khoa là lựa chọn hàng đầu với ngành học chuyên sâu về AI: Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo. Trường đã thành lập Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế về Trí tuệ nhân tạo – SOICT, nhằm phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu về AI hàng đầu Việt Nam

Ngoài ra, bạn có thể học các ngành gần với AI như khoa học máy tính, học lập trình, học công nghệ thông tin, học toán – tin,… sau đó tự học thêm bvefe Machine learning, Deep learning, Khoa học dữ liệu lớn (big data science) và lập trình thông qua Diễn đàn Machine Learning cơ bản, các khóa học trên Coursera,…

>>> Tham khảo: Các ngôn ngữ lập trình tuyển dụng nhiều mà dân IT cần cập nhật

Mong rằng, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ AI Trí tuệ nhân tạo là gì, 7 loại công nghệ trí tuệ nhân tạo AI cũng như ngành lập trình trí tuệ nhân tạo ở Việt Nam hiện nay. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm HOT thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Người lao động tự ý nghỉ việc có được chốt sổ bảo hiểm không?

Người lao động tự ý nghỉ việc có được chốt sổ bảo hiểm không?
Người lao động tự ý nghỉ việc có được chốt sổ bảo hiểm không?

Theo Luật Lao động 2019, người lao động ký hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên phải làm đơn xin nghỉ việc trước ít nhất 30 ngày cho tới 45 ngày mới được coi là chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương đúng luật và được nhận đầy đủ quyền lợi khi nghỉ việc. Vậy nếu lao động nghỉ ngang không báo thì người tự ý nghỉ việc có được chốt sổ bảo hiểm hay không và thời gian chốt sổ BHXH là khi nào? Cùng Blog.TopCV tìm hiểu nhé

Bảo hiểm xã hội là gì? Mức đóng BHXH quy định là bao nhiêu?

Bảo hiểm xã hội là loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức và vận hành, là một sự bảo đảm nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập bị giảm/ mất cho người lao động trong trường hợp ốm đau, tai nạn, nghỉ thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời. Cụ thể, người lao động hàng tháng sẽ đóng tiền vào Quỹ Bảo hiểm xã hội và khi gặp phải rủi ro đau ốm, thất nghiệp, họ sẽ được nhận tiền trợ cấp từ Quỹ dựa trên mức đóng và quá trình đóng trước đó

tự ý nghỉ việc có được chốt sổ bảo hiểm
Trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc có được chốt sổ bảo hiểm hay không?

Theo quy định, với bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động Việt Nam đã ký hợp đồng lao động chính thức cần đóng 10,5% lương tháng vào quỹ Bảo hiểm xã hội, trong đó: phần bảo hiểm hưu trí – tử tuất, ốm đau – thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp là 8%, 1% cho bảo hiểm thất nghiệp và 125% cho bảo hiểm y tế. Còn doanh nghiệp sẽ đóng 21,5% lương tháng, bao gồm hưu trí – tử tuất 14%, ốm đau – thai sản 3%, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp 0.5%, bảo hiểm thất nghiệp 1% và bảo hiểm y tế 3%.

>>> Tham khảo: Sổ bảo hiểm xã hội là gì – Tất cả những gì người lao động cần biết

Người lao động nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội gì?

Khi nghỉ việc, trong trường hợp người lao động đã đóng ít nhất 12 tháng bảo hiểm xã hội thì sẽ nhận được một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp. Đây chính là khoản tiền được trích từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động đóng và doanh nghiệp đóng góp 1% lương tháng.

Người lao động nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (trợ cấp thất nghiệp) cần làm những gì?

  • Đã tham gia bảo hiểm xã hội liên tục từ đủ 12 tháng trở lên trước khi nghỉ việc
  • Nộp hồ sơ xin cấp trợ cấp thất nghiệp bao gồm sổ bảo hiểm xã hội đã được doanh nghiệp chốt và quyết định chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng lao động hết thời hạn trong vòng tối đa 90 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt hợp đồng lao động lên Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương
  • Khi nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp cần lên Trung tâm Dịch vụ việc làm để xác nhận lại tình trạng việc làm (đã tìm được việc mới hay chưa) hàng tháng cho tới khi nhận đầy đủ số tiền trợ cấp
  • Nếu đã tìm được việc làm mới cần báo lại cơ quan bảo hiểm để được bảo lưu số tháng nhận trợ cấp thất nghiệp cho lần tới.

>>> Tham khảo: Hướng dẫn chi tiết cách nhận trợ cấp thất nghiệp cho người lao động nghỉ việc

Tự ý nghỉ việc có được chốt sổ bảo hiểm không?

Theo quy định, chỉ có doanh nghiệp và cơ quan BHXH có thể chốt sổ bảo hiểm, do đó nếu bạn thắc mắc liệu trong trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc có được chốt sổ bảo hiểm hay không thì theo luật, sổ bảo hiểm của người lao động tự ý nghỉ ngang công việc sẽ được “treo” chưa chốt. Bởi người lao động nghỉ ngang được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật (không báo trước đủ 30-45 ngày theo quy định cho người sử dụng lao động và sẽ bị phạt)

Không chỉ không được chốt sổ bảo hiểm mà người lao động còn không thể nhận quyết định chấm dứt hợp đồng lao động và do đó không thể làm thủ tục xin nhận trợ cấp thất nghiệp (nếu đã đóng đủ số tháng tối thiểu và có nhu cầu hưởng trợ cấp). 

>>> Tham khảo: 1001 lý do nghỉ việc khéo léo khiến Sếp không thể chối từ

Thời điểm chốt sổ bảo hiểm xã hội

Trong trường hợp người lao động đã hoàn thành tất cả công việc và hồ sơ bàn giao thì doanh nghiệp có nghĩa vụ xác nhận, chốt và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng những giấy tờ khác trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

tự ý nghỉ việc có được chốt sổ bảo hiểm
Tự ý có được trả bảo hiểm không? Tra cứu bảo hiểm xã hội ở đâu?

Nghỉ ngang công ty không chốt sổ bảo hiểm, phải làm gì?

Nếu đã lỡ nghỉ việc không lấy sổ bảo hiểm, nghỉ ngang không báo trước, không bàn giao thì người lao động sẽ cần phải quay lại doanh nghiệp, hoàn thành nghĩa vụ (nộp phạt, bàn giao lại tài sản,…). Lúc này doanh nghiệp có nghĩa vụ chốt số BHXH cho người lao động. Thời điểm chốt số tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục.

>>> Tham khảo: Mã số bảo hiểm xã hội là gì? Cách tra cứu mã số bảo hiểm xã hội

Hy vọng rằng, thông qua việc tìm hiểu Người lao động tự ý nghỉ việc có được chốt sổ bảo hiểm không? bạn đã nắm được những quy định pháp luật liên quan đến bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí HOT nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm