Potential là gì? TOP 5 ngành nghề Potential nhất hiện nay

Potential là gì
Potential là gì? TOP 5 những ngành nghề Potential hiện nay

Potential một khái niệm được dùng để chỉ khả năng kỳ vọng (hay tiềm năng) của một sự việc, sự vật, một xu hướng hay dự án đầu tư. Ta có thể bắt gặp khái niệm potential ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau như quản trị kinh doanh, kinh tế vi mô, marketing.,.. Vậy cụ thể potential là gì và tại sao phải tìm hiểu về potential trước khi đưa ra quyết định? Hãy cùng Blog.TopCV tìm câu trả lời.

Potential là gì? Tại sao phải nghiên cứu và dự báo tiềm năng?

Potential trong tiếng Anh có nghĩa là tiềm năng. Đây là từ dùng để chỉ những hoạt động, mục tiêu,… có xu hướng phát triển trong tương lai, có thể đem lại lợi nhuận hoặc những lợi ích khác nhau. Potential của một sự vật, sự việc có thể được đo lường đánh giá dựa trên những thông số hiện tại và sự nghiên cứu, dự báo các mô hình tăng trưởng

Vậy tác dụng của potential là gì? Việc có thể dự đoán potential của của một hoạt động kinh doanh, xu hướng tiêu dùng, một danh mục đầu tư,… có giá trị vô cùng to lớn. Việc nghiên cứu và dự báo tiềm năng giúp hạn chế rủi ro và tăng cơ hội thành công cho dự án. Đặc biệt trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai thì bên cạnh sở thích và đam mê, việc nghiên cứu xu hướng và nhu cầu của thị trường tuyển dụng cũng rất quan trọng

Khái niệm potential là gì? tại sao phải nghiên cứu tính tiềm năng?

Một số thuật ngữ khác có liên quan tới potential

  • Potential Reach: Sử dụng trong ngành Digital Marketing, nó chỉ lượng người xem tiềm năng mà quảng cáo facebook của bạn có thể tiếp cận tới, dựa trên tiêu chí target mà bạn đã set trong quảng cáo của mình
  • Earning potential: Sử dụng trong ngành Tài chính, thu nhập tiềm năng là khái niệm chỉ số tiền có khả năng thu được từ việc thanh toán cổ tức và từ hoạt động cổ đông tăng vốn.
  • Potential Entrant: Sử dụng trong ngành Kinh tế vi mô/ Quản trị kinh doanh, Potential Entrant được dùng để chỉ doanh nghiệp có khả năng gia nhập (hay doanh nghiệp gia nhập tiềm tàng) vào một ngành nghề, lĩnh vực nào đó khi điều kiện cho phép.
  • Potential Ability: Sử dụng trong Quản trị bóng đá, là một chỉ số được dùng để đánh giá và đo lường khả năng tối đa mà một cầu thủ có thể đạt được. Người ta dựa vào các thông số liên quan đến Current Ability cũng như các yếu tố khác như việc tập luyện, những chấn thương trong thời gian luyện tập, tần suất thi đấu,… để tính Potential Ability (PA).

TOP 5 ngành nghề Potential hàng đầu hiện nay

Marketing 

Marketing luôn nằm trong nhóm những ngành nghề có nhu cầu nhân lực lớn trên thị trường tuyển dụng. Nếu bạn còn phân vân học Marketing ra trường làm gì thì hãy yên tâm bởi theo dự báo, nhu cầu tìm kiếm lao động ngành marketing vẫn còn tăng tỏng ít nhất 10 năm tới.

Nhân sự ngành Marketing có thể làm việc trong các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau từ sản xuất công nghiệp cho tới dịch vụ tài chính, du lịch, giáo dục, giải trí,… Ngoài client, rất nhiều bạn trẻ năng động làm việc tại các agency, production house, cơ quan báo chí, tổ chức truyền thông,… với những vị trí như planner, acoount, content creator, copywriter, digital marketing, designer,… Mức lương trùng bình của nhân sự ngành marketing dao động từ 8 triệu đồng cho tới 15 triệu đồng/ tháng

Công nghệ thông tin

Được coi là ngành nghề HOT nhất trong ít nhất 10 năm gần đây và được dự đoán sẽ còn tiếp tục thuộc TOP dẫn đầu trong nhiều năm tới. Công nghệ thông tin là một lĩnh vực rộng lớn, trong đó bao gồm Khoa học máy tính, lập trình ứng dụng, lập trình web, học máy (machine learning), dữ liệu lớn (big data),….

potential là gì
CNTT là 1 trong những ngành có tiềm năng phát triển nhất trong tương lai

Mức lương của nhân sự làm việc trong ngành công nghệ thông tin luôn nằm trong top dẫn đầu, dao động từ 12 cho tới 19 triệu đồng/ tháng đối với nhân viên dưới 3 năm kinh nghiệm. Từ 3-5 kinh nghiệm trở lên, mức lương của nhân sự ngành CNTT có thể lên tới 25-35 triệu đồng/ tháng cùng nhiều phúc lợi hấp dẫn khác

>>> Tham khảo: Lập trình viên học ngành gì? Có phải chỉ học mỗi ngành CNTT?

Biên/Phiên dịch

Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế, nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đã liên tục tăng trong những năm qua, mở ra cơ hội làm việc tại những tập đoàn đa quốc gia. Nhu cầu tuyển dụng biên phiên dịch chuyên nghiệp cũng tăng theo, đặc biệt là biên phiên dịch tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn

Nếu bạn lo lắng công việc biên phiên dịch đang có xu hướng bão hòa thì đứng quá lo lắng bởi nhu cầu tìm kiếm biên phiên dịch vẫn tăng cao trong những năm gần đây. Đặc biệt là biên phiên dịch tại các doanh nghiệp sản xuất, khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp xuất nhập khẩu,… Ngoài ra bạn cũng có thể apply vào những công ty dịch thuật, nhà xuất bản, cơ quan báo chí,… Mức lương biên phiên dịch dao động từ 10-15 triệu đồng/ tháng, phiên dịch theo giờ từ 300.000 cho tới hàng triệu đồng/tiếng dịch. Càng vững chuyên môn và giàu kinh nghiệm dịch thuật, mức thu nhập của công việc biên phiên dịch sẽ càng hấp dẫn.

>>> Có thể bạn quan tâm: Làm thế nào để trở thành phiên dịch viên chuyên nghiệp?

Logistics

Cũng là một ngành nghề tiềm năng, Logistics (dịch vụ hậu cần), Xuất nhập khẩu và quản trị chuỗi cung ứng đang dần trở thành những lựa chọn hàng đầu của các bạn trẻ có kiến thức nền tảng về kinh tế và có khả năng ngoại ngữ khá. Một số cơ hội việc làm trong ngành Logistics có thể kể đến như: Nhân viên xuất nhập khẩu, Nhân viên thu mua, Nhân viên kinh doanh Logistics, Nhân viên quản lý hàng hóa, Nhân viên quản lý điều hành hoạt động vận tải, Nhân viên chứng từ,…

Mức thu nhập của nhân sự trong ngành Logistics khá hấp dẫn, dao động từ 9.000.000 đồng cho tới 15.000.000 đồng/ tháng. Nếu có khả năng ngoại ngữ tốt như tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn hay tiếng Nhật, mức thu nhập của nhân viên ngành logistics còn có thể tới 20.000.000 – 23.000.000 đồng/tháng

>>> Tham khảo: Ngành Logistics là gì? Cơ hội việc làm ngành Logistics?

Nhân viên kinh doanh

Kinh doanh luôn có bộ phận quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp, trong đó nhân viên kinh doanh là nhân lực chính mang lại nguồn thu cho doanh nghiệp. Để trở thành một nhân viên kinh doanh giỏi, ngoài sự chăm chỉ, nỗ lực, trau dồi các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng bán hàng thì còn cần tới sự kiên trì, không ngại khó, ngại khổ, không bỏ cuộc.

Thu nhập tới từ công việc nhân viên kinh doanh hầu hết tới từ hoa hồng từ những đơn hàng, hợp đồg bạn mang về cho doanh nghiệp, do đó nếu thực sự có quyết tâm, kiên trì và một chút “may mắn”, chắc chắn đây là cơ hội công việc dành cho những bạn trẻ tham vọng và ước mơ.

Tìm việc làm chất lượng ở đâu?

Để không bỏ lỡ những cơ hội việc làm tiềm năng nhất, bạn hãy truy cập vào TopCV – TopCV là nền tảng tuyển dụng chất lượng cao hàng đầu hiện nay. Với tốc độ cập nhật việc làm nhanh chóng, đầy đủ từ những doanh nghiệp hàng đầu trong mỗi lĩnh vực, bạn sẽ dễ dàng tìm kiếm được cơ hội công việc phù hợp với bản thân.

Để giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình ứng tuyển, TopCV còn có hệ thống mẫu CV online đẹp, miễn phí phù hợp với nhiều nhu cầu và trình độ khác nhau. Khác với những nguồn tuyển dụng tràn lan trên mạng xã hội, các nhà tuyển dụng trên nền tảng TopCV đều được xác thực rõ danh tính giúp bạn yên tâm ứng tuyển. 

Qua bài viết Potential là gì? Những ngành nghề Potential hiện nay, Blog TopCV hy vọng bạn đã biết thêm thông tin về một số ngành nghề có tiềm năng trong tương lai. Đừng quên tạo CV và ứng tuyển vào những vị trí phù hợp nhất trên TopCV ngay hôm nay nhé! 

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Ngành quan hệ công chúng và truyền thông giống và khác nhau thế nào?

ngành quan hệ công chúng và truyền thông
Phân biệt ngành quan hệ công chúng và truyền thông thế nào?

Có rất nhiều bạn trẻ phân vân giữa hai ngành quan hệ công chúng và truyền thông khi chọn trường, chọn khoa, bởi lẽ chúng có nhiều điểm tương tự nhau. Tuy nhiên, quan hệ công chúng (PR) và truyền thông (Communications) vẫn là hai ngành học khác nhau và do đó, cơ hội việc làm cũng như lộ trình thăng tiến của sinh viên tốt nghiệp ngành quan hệ công chúng và truyền thông cũng không giống nhau. Trong bài viết dưới đây, Blog TopCV sẽ giúp bạn khám phá chi tiết 2 lĩnh vực này nhé!

Quan hệ công chúng là gì?

Quan hệ công chúng – Public Relations là khái niệm để chỉ những hoạt động có hệ thống, có kế hoạch nhằm tạo dựng và củng cố hình ảnh của một thương hiệu/ tổ chức/ người nổi tiếng/ chính khách,… trong con mắt của công chúng. PR chủ yếu sử dụng các kênh của bên thứ ba (báo chí, KOL, người nổi tiếng, chuyên gia có uy tín trong ngành,…) để truyền tải thông điệp một cách khách quan, khiến hình ảnh của thương hiệu tạo nên thiện cảm với công chúng. PR không chỉ giúp xây dựng hình ảnh của brand mà còn giúp thương hiệu có thể cải thiện hình ảnh hoặc thay đổi định vị của mình trong mắt khách hàng, xử lý các sự cố, khủng hoảng đang làm xấu hình ảnh của thương hiệu.

ngành quan hệ công chúng và truyền thông
PR – quan hệ công chúng là gì?

Học quan hệ công chúng ra làm gì?

Khi tốt nghiệp ngành Quan hệ công chúng, bạn sẽ trở thành một chuyên viên PR có đầy đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện một chiến dịch PR cho thương hiệu/ tổ chức/ celeb mà mình phụ trách. Bạn có thể trở thành chuyên viên PR tại các doanh nghiệp, các PR agency, cơ quan truyền thông, bộ phận PR của các tổ chức. Một số công việc của chuyên viên PR bao gồm

  • Lập kế hoạch PR (có thể nằm trong một chiến lược marketing tổng thể hoặc kế hoạch PR độc lập)
  • Thực hiện một hoặc nhiều công việc trong kế hoạch như: tổ chức event/ họp báo, viết bài PR, thông cáo báo chí, kịch bản phỏng vấn, kịch bản clip, sketch hình ảnh, storyboard video,… cho nội dung trong kế hoạch PR
  • Liên lạc, trao đổi, thương thuyết với các đối tác, báo chí, truyền thông,… để booking, đặt hàng, thuê ngoài
  • Theo dõi hiệu quả của chiến dịch PR, điều chỉnh và xử lý sự cố (nếu có)
  • PR nội bộ: chủ yếu phục vụ các kế hoạch PR cho nội bộ doanh nghiệp với đối tượng là các cán bộ nhân viên của doanh nghiệp, giúp xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao tinh thần gắn bó.

>>> Tham khảo: Chuyên viên PR là gì? Khám phá công việc của một chuyên viên PR

Truyền thông là gì?

Truyền thông – Communications được định nghĩa là quá trình cung cấp, trao đổi, lan truyền và tương tác thông tin giữa hai hoặc nhiều đối tượng với nhau, nhằm mang tới tri thức hay một thông điệp nào đó cho các bên, từ đó góp phần thúc đẩy sự thay đổi hành vi và tư duy. Các lĩnh vực chính trong ngành truyền thông có thể kể đến 4 nhóm sau

  • Truyền thông báo chí (Journalism): Báo in, báo hình, báo phát thanh, báo truyền hình và báo điện tử là những hình thức chính của truyền thông báo chí. Báo chí là kênh truyền thông cung cấp thông tin, phục vụ nhu cầu tin tức và giải trí cho người đọc, người nghe, người xem.   
  • Truyền thông mạng xã hội (Social Media Communications): Truyền thông mạng xã hội sử dụng các công cụ social media như Facebook, Twitter, Instagram, TikTok để lan tỏa thông tin, tạo xu hướng (trend) và các nội dung có tính viral (lan truyền) cao, kết nối và tương tác trực tiếp với người dùng.
  • Truyền thông đa phương tiện (Multimedia & Digital Media Communications): Đây là ngành sản xuất những sản phẩm đa phương tiện bao gồm: ấn phẩm đồ họa 2D, 3D, motion grapahic, các định dạng video, âm thanh,… phục vụ mục đích truyền tải thông điệp truyền thông.
  • Truyền thông tiếp thị (Marketing Communications): Đây là một khái niệm mới trong ngành truyền thông, nhằm chỉ việc sử dụng một hoặc nhiều kênh truyền thông là công cụ chính trong chiến lược tiếp thị. Một chiến lược marketing sử dụng nhiều công cụ truyền thông nhằm truyền tải một thông điệp xuyên suốt dưới nhiều dạng thức khác nhau được gọi là truyền thông tích hợp (Integrated Marketing Communications – IMC)

Học truyền thông ra làm gì?

Khi tốt nghiệp ngành truyền thông, bạn có vô vàn các cơ hội công việc khác nhau thuộc các lĩnh vực của ngành truyền thông như: phóng viên, nhà báo, content creator, biên tập viên, thiết kế đồ họa, quay dựng video,…

ngành quan hệ công chúng và truyền thông
Ngành quan hệ công chúng và truyền thông là gì?

Một nhân viên truyền thông tại doanh nghiệp thường là người tham gia lập kế hoạch truyền thông, tổ chức sự kiện/ event, đưa ra thông điệp chính cho chiến dịch truyền thông, phụ trách nội dung, media,… cho chiến dịch theo từng giai đoạn cụ thể. Truyền thông trong doanh nghiệp thường gắn chặt với marketing do đó nhân viên truyền thông tại doanh nghiệp thường phối hợp chặt chẽ với nhân viên marketing, có kiến thức về tiếp thị.

Ngoài ra, bạn có thể trở thành tại nhân viên truyền thông tại các agency, cơ quan báo chí, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức xã hội, cơ quan Nhà nước, chuyên viên truyền thông thương hiệu cá nhân cho các KOL, celeb,…

So sánh ngành quan hệ công chúng và truyền thông

Sự giống nhau

Điểm giống nhau giữa ngành quan hệ công chúng và truyền thông đó chính là cả hai đều là những công cụ được sử dụng nhiều nhất, nhờ vào tính phổ biến và lan truyền.

Các kênh truyền thông là một trong những công cụ làm PR hiệu quả nhất: báo chí, mạng xã hội, các định dạng content đa phương tiện (video, hình ảnh, voice,…). Còn PR cũng là một công cụ thường được sử dụng ở một hoặc nhiều giai đoạn khác nhau trong chiến lược truyền thông tổng thể. Ví dụ PR hay được dùng để nâng cao hình ảnh và độ nhận diện của thương hiệu ở giai đoạn nhận biết và ghi nhớ. Ngược lại, khi bước vào giai đoạn push sales, doanh nghiệp có thể sẽ không còn chi nhiều tiền cho PR như các giai đoạn trước đó.

Cơ hội làm việc của hai ngành quan hệ công chúng và truyền thông đều rất rộng mở, bạn có thể làm nhiều mảng khác nhau tùy theo sở thích và mong muốn thay vì bó hẹp trong một lĩnh vực cụ thể.

Sự khác nhau

Điểm khác biệt lớn nhất giữa ngành quan hệ công chúng và truyền thông là mục đích của mỗi công cụ. Nếu như mục đích của truyền thông là lan truyền thông tin thì mục đích của quan hệ công chúng là xây dựng hình ảnh với những charaters (tính cách) nhất định cho brand hay tổ chức đó. Do mục đích khác nhau nên tùy theo từng chiến dịch cụ thể, từng ngành hàng, từng nhóm công chúng khác nhau mà những công cụ được sử dụng cũng khác nhau.

Tìm việc làm quan hệ công chúng và truyền thông ở đâu?

Để tìm được những cơ hội việc làm ngành quan hệ công chúng và truyền thông hấp dẫn và có mức đãi ngộ tốt, TopCV sẽ là lựa chọn hàng đầu hiện nay. TopCV là nơi update nhanh nhất hàng trăm nghìn vị trí công việc từ những doanh nghiệp lớn, có uy tín trong trong ngành quan hệ công chúng và truyền thông, giúp bạn tiếp cận tới những cơ hội “vàng”. Ngoài ra, TopCV còn giúp bạn hòn thiện CV với những mẫu CV chuyên nghiệp, giúp bạn tự tin khi ứng tuyển bất cứ công việc nào!

Mong rằng thông qua bài viết của Blog TopCV đã giúp bạn phân biệt ngành quan hệ công chúng và truyền thông giống và khác nhau thế nào. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích góp phần giúp bạn định hướng nghề nghiệp của mình trong tương lai. Nếu bạn muốn tìm việcbạn hãy tham khảo những cơ hội công việc hấp dẫn tại TopCV ngay nhé!

Mã số CVV và CVC là gì? 3 cách bảo mật mã số CVC/CVV cho thẻ

CVC là gì
Số CVC là gì? mã số cvc của thẻ mastercard là gì

Khi sử dụng các loại thẻ thanh toán quốc tế (ví dụ Visa hay Mastercard), bên cạnh số của thẻ, người dùng cần quan tâm tới 2 loại mã số: CVV và CVC. Vậy CVV và CVC là gì và tại sao phải bảo mật cụm số này? Có những cách nào để đảm bảo an toàn cho thẻ khi thanh toán? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của Blog TopCV nhé! 

Mã số CVV và CVC là gì? 

Trước khi tìm hiểu về mã CVV/CVC, người dùng cần nắm thông tin về thẻ Visa và thẻ Mastercard. Đây là hai loại thẻ thanh toán quốc tế được cung cấp bởi VISA International Service Association và MasterCard Worldwide. Cả hai loại thẻ đều có mạng lưới thanh toán rộng lớn trên toàn thế giới, liên kết phát hành với hầu hết các ngân hàng Việt Nam và được coi là 2 thẻ thanh toán quốc tế phổ biến nhất hiện nay.

Hai loại thẻ này không khác gì nhau về cách sử dụng, chỉ khác công ty phát hành và đều có ba dạng

  • Thẻ ghi nợ quốc tế (VISA Debit, MasterCard Debit): Thẻ nạp tiền rồi sử dụng 
  • Thẻ tín dụng quốc tế (VISA Credit, MasterCard Credit): Khách hàng được tiêu dùng trước theo hạn mức, sau đó cuối kỳ sẽ thanh toán khoản nợ sau. 
  • Thẻ ảo/ thẻ trả trước (VISA Prepaid, MasterCard Prepaid): Giao dịch bằng thẻ ảo trên ứng dụng di động mà không cần thẻ cứng.

CVV là gì? CVC là gì? Phân biệt mã số CVV và CVC

CVV – Card Verification Value, là mã số được dùng để xác minh thẻ Visa, bao gồm cả thẻ debit (thẻ ghi nợ và thẻ credit (thẻ tín dụng)

CVC – Card Verification Code, là mã số được dừng để xác minh thẻ Mastercard và cũng bao gồm cả loại thẻ (debit & credit)

CVV/ CVC gồm 3 hoặc 4 chữ số và hầu hết các ngân hàng đều in chìm mã số CVC/ CVV lên mặt sau của thẻ. Còn mặt trước thẻ sẽ dập nổi các thông tin như số thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn hết hiệu lực của thẻ.

CVC là gì
CVC là gì? CVC nằm ở đâu?

Tại sao phải bảo mật mã CVV/ CVC?  

CVV và CVC là mã xác minh của thẻ thay cho mã PIN. Khi thanh toán bằng thẻ VISA và Mastercard trực tuyến, khách hàng chỉ cần nhập số thẻ và số CVV/CVC mà không cần OTP. Còn khi thanh toán tại cửa hàng bằng máy POS, nhân viên thu ngân chỉ cần quẹt thẻ, thẻ sẽ tự động trừ tiền mà không cần khách hàng phải nhập mã PIN thẻ gồm 6 chữ số như với thẻ ghi nợ nội địa. Do đó, khách hàng cần hết sức chú ý bảo mật mã số này, tránh để lộ CVC/CVV kiến thẻ và tài khoản có thể bị hack

>>> Tham khảo bí quyết viết điểm mạnh điểm yếu trong CV ngân hàng dễ pass

Hướng dẫn 3 cách bảo mật số CVV/CVC an toàn

Xóa/che số CVV/CVC, ký tên lên mặt sau thẻ

CVV/ CVC là cụm số gồm 3-4 chữ số không khó nhớ, do đó cách phổ biến nhất đó là ghi nhớ cụm số này và dùng băng dính lụa/ bút xóa để che đi CVC/ CVC trên thẻ. Phương pháp này đảm bảo không ai có thể “hack” thẻ của bạn được, đặc biệt trong những trường hợp bạn đưa thẻ cho nhân viên thu ngân thanh toán. Ngoài ra, để tránh bị đánh cắp thẻ, bạn có thể ký tên lên mặt sau của thẻ có in mã CVV để giúp nhân viên thu ngân so sánh chữ ký chủ thẻ với chữ ký trên hóa đơn.

Check kỹ thông tin trước khi thanh toán

Trước khi đưa thẻ cho nhân viên quẹt tại máy POS, hãy đảm bảo bạn đã check kỹ càng các thông tin trước khi thanh toán. Hãy đảm bảo luôn có mặt tại máy POS lúc nhân viên quẹt thẻ. Bạn chỉ nên giao thẻ cho nhân viên thu ngân nếu cảm thấy tin tưởng, đặc biệt với những nhà hàng mà nhân viên thu ngân sẽ mang thẻ của bạn đi thanh toán và trả lại cho bạn sau khi quẹt xong.

Với giao dịch trược tuyến trên các webiste, hãy đảm bảo bạn truy cập vào những website an toàn. Luôn đọc kỹ tên miền để tránh những trang web lừa đảo (chúng thường lấy tên miền “gần giống” và “dễ nhầm lẫn” với website chính). Một mẹo nhỏ đó là hãy hãy lựa chọn website có phần “https://” (s là “security”) và biểu tượng ổ khóa xanh trên dòng tên miền, để chắc chắn đây là website uy tín, an toàn cho giao dịch của bạn. Hãy nhớ luôn cảnh giác với những trang web yêu cầu điền đầy đủ thông tin thẻ, những ứng dụng ví điện tử, app giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng liên kết yêu cầu add thông tin thẻ đáng ngờ,…

>>> Xem thêm: Nhân viên tín dụng cần có những tố chất nào để thành công trong nghề

CVC là gì
Luôn check kỹ thông tin trước khi thanh toán bằng thẻ VISA/ Mastercard

Đăng ký dịch vụ Verified by Visa/MasterCard

Nếu bạn muốn tìm một phương thức bảo mật thẻ chắc chắn nhất, hãy sử dụng dịch vụ “Verified by Visa/MasterCard”. Khi sử dụng dịch vụ này, sau bước điền đầy đủ thông tin thanh toán như chủ thẻ, số thẻ, số CVV/ CVC, hệ thống thanh toán của website sẽ gửi mã OTP về số điện thoại đã đăng ký của chủ thẻ và chỉ khi nhập đúng OTP thì giao dịch đó mới được xác nhận. 

Kết luận

Sử dụng thẻ thanh toán quốc tế (VISA/ Mastercard) giúp khách hàng dễ dàng và thuận tiện trong việc thanh toán các ứng dụng trả phí, ví dụ như Spotify, Apple Music, Netflix, giao dịch mua bán trực tuyến trên Amazon, Booking.com, Airbnb, chạy quảng cáo Facebook, Google,… Trong quá trình giao dịch các thanh toán bằng thẻ VISA hay MAstercard, bạn cần chú ý bảo mật chữ số CVC/ CVV để tránh bị kẻ gian nhòm ngó.

Nếu bạn muốn tìm kiếm những cơ hội việc làm ngành tài chính ngân hàng, đừng quên click vào TopCV – chuyên trang tuyển dụng hàng đầu hiện nay với trọn bộ kinh nghiệm thi tuyển và làm việc tại Vietcombankkinh nghiệm thi tuyển và làm việc tại Techcombank, kinh nghiệm thi tuyển và làm việc tại VietinBank.

Bài viết trên đây của Blog TopCV đã cùng bạn tìm hiểu Mã số CVV và CVC là gì? Tại sao phải bảo mật mã CVV/ CVC? và chia sẻ với bạn 3 cách bảo mật mã số CVC/CVV cho thẻ. Đừng quên truy cập vào website TopCV để không bỏ lỡ những thông tin tuyển dụng HOT nhất ngay hôm nay nhé!

PO là gì? So sánh giữa PO và hóa đơn (invoice)

PO là gì
PO là gì

PO là một khái niệm được sử dụng rất phổ biến với các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, thương mại. Tuy nhiên với những người “ngoại đạo” thì không hiểu nội dung của tên gọi này. Vậy cụ thể PO là gì? PO có vai trò gì? Blog.TopCV sẽ giúp các bạn có được những thông tin cụ thể trong bài viết ngay sau đây. 

PO là gì? Purchase order là gì?

PO là gì? PO là một từ Tiếng Anh viết tắt. Từ ngữ này được sử dụng rất phổ biến trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, bán hàng, công nghệ thông tin hay bưu chính viễn thông. Ý nghĩa của PO trong từng lĩnh vực sẽ lại có những ý nghĩa cụ thể riêng biệt. Cụ thể là:

PO là khái niệm được sử dụng trong nhiều ngành khác nhau
PO là gì? Purchase order là gì?

PO trong bưu chính viễn thông

Trong lĩnh vực bưu chính viễn thông PO viết tắt của từ gì? PO được hiểu là Bưu điện. Đây là cơ sở, địa điểm sẽ thực hiện các giao dịch nhận hàng và chuyển hàng hóa cho các khách hàng. Mỗi tỉnh thành trên cả nước đều có mạng lưới bưu điện phủ sóng ở các cấp hành chính: xã/phường/thị trấn, tỉnh, thành phố. 

Lĩnh vực bưu chính viễn thông cũng sử dụng khái niệm PO thường xuyên
Lĩnh vực bưu chính viễn thông cũng sử dụng khái niệm PO thường xuyên 

PO trong thanh toán

Trong thanh toán PO là gì? Khái niệm này được dùng để chỉ PO – Payonee một loại thẻ mà khách hàng có thể rút tiền từ tài khoản Paypal của mình. Công ty này chuyên cung cấp dịch vụ thẻ ghi nợ, chuyển tiền tại đa quốc gia giúp thanh toán trực tuyến cũng như thực hiện các loại giao dịch thương mại điện tử. Khi khách hàng đăng ký thẻ thể được nhận tiền ở các Ngân hàng tại quốc gia mà bạn đang sinh sống. 

PO trong vận tải 

PO vận tải là viết tắt của từ Purchase order được hiểu là Đơn đặt hàng. PO xác nhận chính thức của khách hàng sau khi tiến hành đặt hàng. Đây là một tài liệu thương mại từ phía khách hàng tới nhà cung cấp để thực hiện mua hàng. Đơn đặt hàng được coi như một hợp đồng có tính ràng buộc chính thức đảm bảo quá trình mua và bán giữa hai bên. 

PO trong vận tải được hiểu là khái niệm chỉ Đơn đặt hàng
PO trong vận tải được hiểu là khái niệm chỉ Đơn đặt hàng 

Trong Purchase order sẽ có đầy đủ các thông tin chi tiết về giao dịch mua hàng gồm: giá sản phẩm, lượng mua, thiết kế màu sắc của sản phẩm đó. Trong đơn đặt hàng sẽ có những mã số do đơn vị bán hàng đặt ra để theo dõi quá trình thanh toán cũng như kiểm soát vận chuyển dễ dàng hơn.

>>> Xem thêm: Commercial invoice là gì? Các kiến thức liên quan bạn nên biết

Vai trò của PO

PO đóng vai trò quan trọng là một tài liệu chính thức để kiểm tra các vấn đề có liên quan tới đơn đặt hàng. Mục đích chính của Purchase order là gì? Đó chính là tìm kiếm được các dịch vụ tốt cho giao dịch hàng hóa diễn ra thuận lợi hơn. 

Đối với một số các công ty có quy mô nhỏ thì Purchase order cũng được sử dụng để thực hiện yêu cầu khách hàng sử dụng sản phẩm nhập khẩu. Hoặc cũng có thể là tìm kiếm các sản phẩm để thay thế đang được sản xuất ở địa phương. 

PO có lợi ích thiết thực đảm bảo quyền lợi của các khách hàng
PO có lợi ích thiết thực đảm bảo quyền lợi của các khách hàng 

Hiện nay hầu như tất cả các doanh nghiệp đều áp dụng PO trong mọi giao dịch để đảm bảo lợi ích cho cả đôi bên. Theo đó:

  • Người mua có thể đưa ra những ý định, mong muốn lựa chọn của với người bán. 
  • Người bán thì được bảo vệ trong trường hợp khách hàng từ chối thanh toán. 
  • Quản lý các đại lý, chi phí một cách khoa học.
  • Đảm bảo quy trình mua hàng diễn ra theo đúng hệ thống khoa học, an toàn. 

Những ứng dụng của PO

Hiện nay PO được ứng dụng trong rất nhiều các lĩnh vực việc làm khác nhau. Ở tất cả các lĩnh vực đều mang lại những hiệu quả thiết thực đáp ứng nhu cầu sử dụng. Cụ thể là:

  • Tìm kiếm nguồn hàng phục vụ tiêu dùng hàng ngày hay trên thị trường chứng khoán. 
  • Thực hiện tìm kiếm các dịch vụ, tiện ích đáp ứng nhu cầu cho người dùng. 
  • Thực hiện yêu cầu khách hàng sử dụng các sản phẩm nhập khẩu.
  • Tìm kiếm nguồn hàng có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
  • Tìm kiếm sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên được sản xuất trong nước. 
  • Tối ưu hóa hoạt động mua hàng của các khách hàng.

>>> Xem thêm: Tất tần tật về nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu 

So sánh PO và hóa đơn (invoice)

Nếu PO được hiểu là đơn đặt hàng thì Hóa đơn (Invoice) được hiểu cụ thể là một tài liệu do đơn vị cùng cấp sản phẩm tới cho người mua. Hóa đơn chính là văn bản để thực hiện xác thực thỏa thuận giữa đôi bên bán và mua. Thông qua mức giá được ghi trong hóa đơn khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ. 

Sự giống nhau

Cả PO và hóa đơn đều được coi là một hợp đồng có tính ràng buộc pháp lý. Cả hai đều được người cung cấp và khách hàng thỏa thuận. Trong PO và hóa đơn đều có thể hiện chi tiết về thông tin đơn hàng, giá cả, số lượng. 

Các thông tin về hàng hóa được thể hiện rõ ràng trên cả hai tài liệu
Các thông tin về hàng hóa được thể hiện rõ ràng trên cả hai tài liệu 

Trong hóa đơn có ghi rõ số hóa đơn, thông tin liên hệ với đơn vị cung cấp, các điều chỉnh trong phần thanh toán (giảm giá, ưu đãi) nếu có. Trong đó, số PO cũng được đưa vào trong Invoice để làm tài liệu. 

Sự khác nhau

  • Đơn đặt hàng là tài liệu được thực hiện từ phía người mua. Còn hóa đơn là do bên bán cung cấp để yêu cầu khách hàng thanh toán. 
  • Đơn đặt hàng gửi cho người bán, còn hóa đơn được gửi cho người mua. 
  • Trong đơn đặt hàng có liệt kê rõ ràng đơn hàng cùng ngày giao cụ thể. Còn hóa đơn thể hiện: giá, các điều khoản, điều kiện thanh toán, ngày đến hạn phải trả. 
  • Đơn đặt hàng sẽ được tạo ra khi khách hàng hoàn tất việc đặt hàng. Hóa đơn được tạo khi hoàn tất đóng gói gửi cho khách hàng. 
  • PO sẽ xác định chi tiết hợp đồng mua và bán. Invoice dùng để xác nhận việc bán hàng.

Những thông tin trên đây là một số những vấn đề cụ thể giải đáp PO là gì? Hy vọng các bạn đã có thể hiểu hơn về thuật ngữ này. Nếu thực hiện giao dịch mua bán thường xuyên chắc chắn các bạn sẽ gặp thuật ngữ này thường xuyên hơn.

TopCV là chuyên trang hỗ trợ tìm kiếm việc làm uy tín tại Việt Nam. Tại TopCV các bạn không những được tìm hiểu rõ hơn về các ngành nghề cùng các thuật ngữ gắn liền mà còn có thể tự tạo cho mình những mẫu CV hoàn thiện, đẹp mắt hơn cho bản thân. Mọi thông tin tuyển dụng ở các lĩnh vực được cập nhật hàng ngày chắc chắn sẽ giúp các bạn có được những lựa chọn phù hợp nhất với mình. 

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Ngôn ngữ máy là gì? Cách để học ngôn ngữ máy hiệu quả

ngôn ngữ máy là gì
ngôn ngữ máy là gì

Chắc hẳn khi nghe tới ngôn ngữ máy sẽ rất nhiều người băn khoăn ngôn ngữ máy là gì? Đây là một thuật ngữ đặc thù của ngành IT. Với dân trong ngành sẽ không còn xa lạ gì với tên gọi này. Hãy cùng Blog.TopCV tìm hiểu cụ thể trong bài viết ngay sau đây nhé!

Ngôn ngữ máy là gì?

Ngôn ngữ máy là gì? Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất để viết chương trình mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được. Việc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy có thể khai thác triệt để các đặc điểm phần cứng của máy. 

Khái niệm ngôn ngữ máy

Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ số được viết thông qua mã nhị phân 0-1 hay mã hex. Thông qua ngôn ngữ máy máy tính sẽ hiểu ngay lập tức và thực hiện được ngay các yêu cầu của chương trình. 

Ngôn ngữ máy là thuật ngữ phổ biến trong ngành công nghệ thông tin
Ngôn ngữ máy là thuật ngữ phổ biến trong ngành công nghệ thông tin

Khi sử dụng ngôn ngữ máy, máy tính của bạn sẽ hiểu được lệnh mà không cần phải sử dụng các trình biên dịch.  Căn cứ vào mục đích sử dụng của chương trình lập ra mà các lập trình viên sẽ ứng dụng ngôn ngữ máy khác nhau để viết nên. 

Ưu điểm và nhược điểm của ngôn ngữ máy

Để giao tiếp được với phần cứng một cách trơn tru bạn sẽ cần phải sử dụng ngôn ngữ máy. Đây là ngôn ngữ đóng vai trò đặc biệt quan trọng khi viết chương trình. Tuy nhiên cũng tồn tại một số nhược điểm nhất định. Vậy ưu nhược điểm của ngôn ngữ máy là gì?

Ưu điểm:

  • Trao đổi, thực hiện yêu cầu nhanh hơn với phần cứng. Trong khi đó các các ngôn ngữ bậc cao cần phải qua quá trình biên dịch mới có thể giao tiếp được với máy tính. 
  • Không cần sử dụng trình biên dịch code. Máy tính sẽ hiểu ngay trực tiếp khi sử dụng bằng ngôn ngữ máy. 
  • Khai thác triệt để công năng từ phần cứng máy tính. 
Ngôn ngữ máy giúp máy tính hiểu cụ thể chương trình nhanh chóng đơn giản
Ngôn ngữ máy giúp máy tính hiểu cụ thể chương trình nhanh chóng đơn giản 

Nhược điểm:

  • Lập trình viên cần ghi nhớ tất cả code hoạt động cũng như vận hành. 
  • Toàn bộ memory cần được lưu lại. 
  • Con người rất khó làm việc cùng ngôn ngữ máy. Ngoài ra một chương trình được tạo ra từ ngôn ngữ máy cũng rất khó để debug.

>>> Xem thêm: Ngôn ngữ lập trình là gì? 10 ngôn ngữ lập trình phổ biến dân IT phải biết

Một số ứng dụng của ngôn ngữ máy

Nhiều bạn thắc mắc không biết các ứng dụng của Machine language là gì? Thực tế,  ngôn ngữ máy thường được sử dụng phổ biến liên quan tới các việc làm ngành công nghệ thông tin. Ngoài ra, một số các ngành khác cũng cần có sự tham gia của loại ngôn ngữ này để thực hiện các chương trình có tính công nghệ cao. Ví dụ như:

Cơ điện tử sử dụng ngôn ngữ máy để chế tạo máy móc
Cơ điện tử sử dụng ngôn ngữ máy để chế tạo máy móc
  • Tự động hóa
  • Cơ điện tử
  • Khoa học công nghệ
  • Khoa học máy tính

Ngôn ngữ máy đóng vai trò quan trọng không thể thiếu để có thể sáng tạo ra các loại máy móc ứng dụng. Từ đó mang lại những phát minh tuyệt vời phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,… Đây cũng là giải pháp góp phần phát triển quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa nhanh chóng, hiệu quả. 

So sánh ngôn ngữ máy và hợp ngữ

Hợp ngữ là loại ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ máy và ngôn ngữ lập trình bậc cao. Hợp ngữ thuộc cấp trên của ngôn ngữ máy. 

Ngôn ngữ máy và hợp ngữ là hai dạng ngôn ngữ phổ biến trong lập trình
Ngôn ngữ máy và hợp ngữ là hai dạng ngôn ngữ phổ biến trong lập trình 
  • Về cấp độ: ngôn ngữ máy thuộc bậc trung và hợp ngữ thuộc bậc trung.
  • Về cú pháp: ngôn ngữ máy dùng nhị phân 0 và 1 viết nên chương trình. Trong khi đó hợp ngữ dùng chữ cái, số Tiếng Anh sau đó chuyển qua ngôn ngữ máy cho máy tính dễ hiểu. 
  • Về CPU và ngôn ngữ: máy tính sẽ hiểu được ngay khi dùng ngôn ngữ máy tính còn khi dùng hợp ngữ thì không. 
  • Về sự bảo toàn: ngôn ngữ máy sẽ khác nhau giữa các nền tảng còn hợp ngữ code giống nhau trên bất kỳ nền tảng hay máy tính nào. 
  • Về khả năng chỉnh sửa: ngôn ngữ máy sửa dễ dàng, còn hợp ngữ mã máy được quy định viết cho các loại CPU cụ thể nên rất khó sửa. 

>>> Xem thêm: Các ngôn ngữ lập trình theo kịp xu hướng tuyển lập trình viên

Cách để học ngôn ngữ máy hiệu quả

Nếu đam mê công nghệ thông tin. muốn tìm hiểu về ngôn ngữ máy và có dự định theo đuổi nghề nghiệp liên quan tới lĩnh vực này các bạn cần lập ra mục tiêu và có cách thức học rõ ràng ngay từ khi bắt đầu. Để học tốt ngôn ngữ máy các bạn cần:

Luyện tập thường xuyên là cách tốt nhất để học ngôn ngữ máy hiệu quả
Luyện tập thường xuyên là cách tốt nhất để học ngôn ngữ máy hiệu quả
  • Chọn ngôn ngữ máy tính để theo học: Hiện có một số loại ngôn ngữ máy được ứng dụng phổ biến là: Python, PHP, Java, C hoặc C++,… Có rất nhiều công việc liên quan tới các ngôn ngữ này có thể mang lại cho bạn nguồn thu nhập hấp dẫn. Vì thế các bạn nên tìm hiểu để chọn được một loại ngôn ngữ có tính ứng dụng cao để học tập. 
  • Chọn cơ sở đào tạo uy tín: Hiện có nhiều trường Đại học, Cao đẳng hay trung tâm có đào tạo về ngôn ngữ máy. Các bạn có thể đăng ký theo học để được đào tạo bài bản. Đồng thời, tìm hiểu thêm thông qua các chương trình giảng dạy online trên các kênh trực tuyến để có thêm những kỹ năng phục vụ quá trình học tập tốt hơn. 
  • Luyện tập thường xuyên: Luyện tập là cách tốt nhất để các bạn có thể thành thạo các kỹ năng viết ngôn ngữ máy. Nên thao tác mỗi ngày để ghi nhớ kiến thức, kỹ năng để viết nhanh hơn, viết được nhiều chương trình với độ chính xác cao. 

Trên đây là những chia sẻ giúp các bạn hiểu hơn về ngôn ngữ máy là gì. Hy vọng các bạn có thể hiểu được một cách cụ thể về khái niệm trừu tượng này. Đồng thời giúp các bạn có dự định tìm hiểu có thêm động lực để theo đuổi và đam mê với nghề. 

Nếu đang có nhu cầu tìm kiếm công việc liên quan tới ngành công nghệ thông tin đừng bỏ qua những cơ hội “vàng” ngay trên TopCV. Đây là trang tuyển dụng uy tín với các thông tin tuyển dụng đến từ các công ty, tập đoàn lớn trên cả nước. Ngay tại TopCV các bạn có thể tạo cho mình một bản CV ấn tượng với thiết kế hấp dẫn, thu hút chiếm được cảm tình từ đơn vị tuyển dụng. Hãy cập nhật ngay nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Người lao động nghỉ việc bao lâu thì lấy được tiền bảo hiểm xã hội một lần?

nghỉ việc bao lâu thì lấy được tiền bảo hiểm xã hội
nghỉ việc bao lâu thì lấy được tiền bảo hiểm xã hội

Sau khi nghỉ việc có nhiều lao động lựa chọn hình thức nhận bảo hiểm xã hội một lần thay vì đợi cho đến khi đủ tuổi để nhận lương hưu. Vậy nghỉ việc bao lâu thì lấy được tiền bảo hiểm xã hội? Mức hưởng cụ thể như thế nào? Hãy cùng Blog.TopCV tìm hiểu rõ hơn thông tin trong bài viết ngay sau đây. 

Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là một phần rất quan trọng đối với cuộc sống của nhiều công dân. Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo để thay thế hoặc bù đắp cho một phần thu nhập của người lao động trong trường hợp người lao động bị giảm hay mất đi nguồn thu nhập lúc ốm đau, thai sản hoặc tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi hết độ tuổi lao động hoặc chết. Mức hưởng bảo hiểm xã hội sẽ được tính dựa trên cơ sở người lao động đã thực hiện đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. 

Bảo hiểm xã hội là hình thức bảo vệ quyền lợi cho người lao động
Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội được thể hiện rõ trên sổ bảo hiểm. Đây sẽ là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền giải quyết chế độ bảo hiểm cho các cá nhân. Trên sổ bảo hiểm sẽ có ghi đầy đủ và rõ ràng các thông tin về thời gian, quá trình cá nhân đóng và hưởng bảo hiểm. 

Bảo hiểm xã hội gồm có 2 hình thức:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đây là hình thức bảo hiểm do Nhà nước tổ chức người lao động và người sử dụng lao động buộc phải tham gia.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Đây là hình thức bảo hiểm do Nhà nước tổ chức người tham gia đóng được quyền chọn hạng mức, phương thức đóng dựa trên mức thu nhập của mình. Nhà nước sẽ có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người người thăm người tham gia được hưởng các chế độ về hưu trí và tử tuất. 

>>> Xem thêm: Biên bản bàn giao tài sản khi nghỉ việc là gì?

Đối tượng nào nên lựa chọn hưởng bảo hiểm xã hội một lần?

Theo quy định của Pháp luật đối với Bảo hiểm xã hội yêu cầu người tham gia bảo hiểm phải có 20 năm đóng và đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mới đủ điều kiện để hưởng lương hưu hàng tháng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp các cá nhân không không đáp ứng được đủ thời gian gắn bó với việc làm đó hoặc có một số lý do khác nên lựa chọn giải pháp nhận bảo hiểm xã hội một lần. 

Một số trường hợp đặc biệt hưởng bảo hiểm xã hội một lần có nhiều lợi ích
Một số trường hợp đặc biệt hưởng bảo hiểm xã hội một lần có nhiều lợi ích

Về cơ bản thì việc nhận bảo hiểm xã hội khiến người lao động chịu nhiều thiệt thòi hơn so với việc hưởng lương hưu từng tháng. Tuy nhiên, với một số đối tượng hình thức này lại mang đến nhiều lợi ích cho họ, đặc biệt là:

  • Người lao động đã đủ tuổi nhận lương hưu nhưng số năm đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm. Họ không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 
  • Người có dự định định cư ở nước ngoài. 
  • Người đang mắc các bệnh nguy hiểm: ung thư, bại liệt, lao, phong, HIV/AIDS,…

Với người lao động khi còn trẻ khi tham gia bảo hiểm xã hội cần cân nhắc thật kỹ tới việc chọn lựa hình thức nhận bảo hiểm xã hội một lần. Việc nhận bảo hiểm sẽ khiến người lao động mất đi quyền quyền lợi để hưởng lương hưu hàng tháng. Đồng thời cũng mất chế độ hưởng Bảo hiểm y tế và chế độ tử tuất theo quy định.

>>> Xem thêm: Sổ bảo hiểm xã hội là gì – Tất cả những gì người lao động cần biết

Nghỉ việc bao lâu thì lấy được tiền bảo hiểm xã hội một lần?

Nghỉ việc bao lâu thì được hưởng bảo hiểm xã hội là băn khoăn của rất nhiều lao động khi chuyển công việc. Theo Điểm b, Khoản 1, Điều 8, Nghị định 115/2015/NĐ-CP người lao động thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc có yêu cầu hưởng Bảo hiểm xã hội một lần nếu tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc SAU 1 NĂM nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm tham gia bảo hiểm xã hội. 

Sau thời hạn 1 năm nghỉ việc người lao động có thể yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội
Sau thời hạn 1 năm nghỉ việc người lao động có thể yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội 

Ngoài ra, với một số đối tượng sau có thể nhận bảo hiểm xã hội hội ngay mà không cần phải đợi 1 năm: 

  • Người lao động đã đủ tuổi nhận lương hưu nhưng chưa đủ thời gian 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.
  • Người lao động là nữ hoạt động không chuyên trách hoặc chuyên trách tại xã, phường, thị trấn có tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà mà chưa đủ thời gian đóng 15 năm bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội hội tự nguyện. 
  • Người lao động có dự định định cư tại nước ngoài.
  • Người lao động đang mắc các bệnh lý nghiêm trọng như: ung thư, bại liệt, lao, HIV/AIDS,…
  • Người lao động nghỉ việc mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu:
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, chuyên môn kỹ thuật, công an, hạ sĩ quan sự nghiệp,..
  • Người công tác cơ yếu hưởng lương hưu như quân nhân.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn.
  • Học viên quân đội, công an, cơ yếu đang học tập và được hưởng sinh hoạt phí, phục viên, xuất ngũ. 

>>> Xem thêm: Mã số bảo hiểm xã hội là gì? Cách tra cứu mã số bảo hiểm xã hội

Sau khi nghỉ việc bao lâu thì được lãnh BHXH? Theo Khoản 4, Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trong thời hạn 10 ngày cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động khi đã nhận đủ hồ sơ. Nếu không giải quyết thì phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. 

Người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để được giải quyết bảo hiểm nhanh chóng
Người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để được giải quyết bảo hiểm nhanh chóng

Hồ sơ để giải quyết bảo hiểm xã hội một lần cần có:

  • Sổ bảo hiểm xã hội
  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
  • Với các trường hợp người ra nước ngoài sinh sống cần có thêm bảo dịch chứng thực hộ chiếu, bản sao giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam.Nam..
  • Người mắc bệnh hiểm nghèo phải có thêm bản sao hồ sơ bệnh án.

>>> Xem thêm: 7 mẫu thư cảm ơn khi nghỉ việc gửi cho mọi đồng nghiệp trong công ty

Mức hưởng Bảo hiểm xã hội một lần?

Cùng với những thắc mắc nghỉ việc bao lâu thì lấy được sổ bảo hiểm xã hội thì vấn đề mức hưởng như thế nào cũng khiến nhiều người băn khoăn. Theo quy định, mức hưởng Bảo hiểm xã hội một lần dựa trên số năm tham gia bảo hiểm xã hội của cá nhân người lao động với mức bình quân lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của hội của người lao động. 

Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần căn cứ trên mức lương tháng đóng bảo hiểm
Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần căn cứ trên mức lương tháng đóng bảo hiểm 

Dựa theo Khoản 2, Điều 8, Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định về mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần cụ thể như sau:

  • Bằng 1.5 tháng mức bình quân lương hàng tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm trước 2014. 
  • Bằng 2 tháng mức bình quân lương hàng tháng đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm 2014 trở đi. 
  • Với các trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội đủ 1 năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội sẽ bằng số tiền đã đóng. Tối đa bằng 2 tháng mức bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Theo quy định thì mức hưởng bảo hiểm xã hội sẽ không kèm với số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội ngoại trừ trường hợp người lao động đang mắc các bệnh nguy hiểm. 

Trên đây là những thông tin giúp bạn giải quyết băn khoăn nghỉ việc bao lâu thì lấy được tiền bảo hiểm xã hội. Hy vọng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về những quy định trong luật bảo hiểm hiểm xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình. 

TopCV là địa chỉ cung cấp thông tin việc làm hàng đầu Việt Na,. Tại đây thường xuyên cập nhật những vị trí công việc mới nhất từ các đơn vị tuyển dụng uy tín. Ngài ra còn cung cấp nhiều mẫu CV hiện đại, sáng tạo giúp bạn thể hiện bản thân một cách xuất sắc nhất. Hãy truy cập ngay để không bỏ lỡ những cơ hội khẳng định bản thân với mức lương hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Bật mí cách viết thư xin việc bằng tiếng Anh siêu hay

thư xin việc bằng tiếng Anh
Hướng dẫn viết thư xin việc bằng tiếng Anh

Cùng với CV thì cover letter – thư xin việc là thứ không thể thiếu trong hồ sơ xin việc của mỗi ứng viên. Trong bài viết dưới đây, Blog TopCV sẽ hướng dẫn bạn viết một bức thư xin việc bằng tiếng Anh chuẩn bố cục và một số mẫu cover letter tiếng Anh để bạn có thể dễ dàng hoàn thiện hồ sơ xin việc một cách chỉn chu nhất nhé!

Thư xin việc là gì?

Thư xin việc hay cover letter (hoặc application letter) là bức thư gửi tới nhà tuyển dụng để giới thiệu bản thân và bày tỏ mong muốn ứng tuyển vào doanh nghiệp. Thư xin việc là cơ hội để bạn có thể chứng minh bản thân đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng và bổ sung thêm vào hồ sơ những thông tin khác bên cạnh CV cá nhân.

Khi nào nên viết thư xin việc bằng tiếng Anh?

Vậy khi nào thì bạn cần viết thư xin việc bằng tiếng Anh? Đơn xin việc bằng tiếng Anh được gửi khi nhà tuyển dụng yêu cầu trong tin tuyển dụng. CV tiếng Anh và thư xin việc tiếng Anh thường được yêu cầu khi bạn apply vào

  • Các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp nước ngoài
  • Các bộ phận thường xuyên phải làm việc với đối tác nước ngoài
  • Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics,…
  • Các công việc yêu cầu có khả năng ngoại ngữ như phiên dịch, thư ký, dịch giả, English writer, giáo viên Tiếng Anh

Ngoài ra, nếu Tiếng Anh là điểm mạnh của bạn và bạn muốn thể hiện khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo của mình để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng thì cũng có thể nộp CV và thư xin việc bằng Tiếng Anh kèm với 01 bản CV tiếng Việt.

thư xin việc bằng tiếng Anh
Khi nào nên viết thư xin việc bằng tiếng Anh?

Hướng dẫn cách viết thư xin việc bằng tiếng Anh

Thông tin cá nhân

Theo cấu trúc của một bức thư thông thường, thông tin cá nhân trong cover letter tiếng Anh nằm ở phần đầu bức thư (hoặc có thể nằm ở góc trên bên phải của thư), bao gồm họ tên người gửi thư, địa chỉ gửi thư và email – số điện thoại cá nhân của người gửi thư.

Phần chào hỏi và giới thiệu

Mở đầu của mọi bức thư là lời chào hỏi người nhận thư và giới thiệu bản thân người viết thư, vậy trong thư xin việc bằng tiếng Anh phần giới thiệu có gì khác biệt không? Với cover letter, bạn có thể viết lời chào hỏi theo 2 cách

Cách 1: Nếu bạn biết chính xác tên và vị trí của người nhận thư thì có thể viết phần mở đầu như sau

25th November 2021

Ms Nguyen Ngoc Bich

HR Manager

ETC Group, Ha Noi, Vietnam

Dear Ms. Bich, 

Cách 2: Nếu bạn không biết chính xác người nhận thư thì có thể mở đầu thư bằng những cách thông thường như Dear Ms/Mr Nguyen Ngoc Bich, hoặc Dear HR Department, Dear ETC Group,…

Sau khi chào hỏi, bạn viết từ 1-2 câu ngắn gọn để giới thiệu về bản thân theo mẫu sau: 

I am (name). I am pleased to find your job description for (position) on (website). I feel that it is direct match with my qualifications and experience. Hoặc: I am writing this letter to apply for the position of…/ It is a pleasure to submit my resume in response to your ad seeking for…./ 

>>> Tham khảo: 6 bí kíp giúp bạn viết Cover letter thật chuyên nghiệp

Nội dung thư xin việc 

Trong nội dung chính của thư xin việc, bạn cần trình bày những ý chính sau

Trình độ, kinh nghiệm thành tích của bản thân phù hợp với yêu cầu tuyển dụng

Ví dụ: I have got a Bachelor Degree in (ngành học của bạn). 

Chú ý khi viết về kinh nghiệm của bạn thân hãy chọn 1-3 thành tích nổi bật nhất và mô tả chúng bằng số liệu, thành tích cụ thể để thuyết phục vfa gây ấn tượng với nhà tuyển dụng

Tham khảo: In my recent position as a (vị trí làm việc cũ), I have had the opportunity to increase sales by 25% during the first year, 35% during the second year and was named “Sales Executive of the Year” for outstanding performance.

thư xin việc bằng tiếng Anh
Hướng dẫn cách viết cover letter bằng tiếng Anh

Kỹ năng, điểm mạnh của bản thân

Bạn có thể tham khảo cách viết cover letter bằng tiếng Anh phần kỹ năng, điểm mạnh của bản thân theo mẫu sau đây

I possess aggressive marketing and good negotiating skills. My verbal communication skills and positive attitude makes me an effective communicator with my customers. Given the opportunity, I would be able to become an excellent representative of your sales team. 

>>> Tham khảo: Làm thế nào để viết Cover Letter giúp tỉ lệ phản hồi tăng vọt?

Kết luận và cảm ơn

Ở phần cuối của thư xin việc, bạn có thể nói về mong muốn được có cơ hội thể hiện nhiều hơn thông qua bài test và buổi phỏng vấn, cũng như nhắc lại về vị trí công việc. Cuối cùng là lời cảm ơn đã đọc thư của bạn và sự chờ mong lời hồi đáp từ phía công ty. Bạn có thể tham khảo mẫu sau:

Please consider the enclosed resume to know more about my professionalism, background and skills. I look forward to having an opportunity to discuss my application with you further and how I can significantly contribute to the ongoing development of your reputable company.

Yours sincerely,

(tên bạn)

Những lưu ý khi viết cover letter xin việc tiếng Anh

  • Độ dài: Độ dài tiêu chuẩn cho một bức cover letter là khoảng ¾ trang A4, nên hãy cố gắng viết một bức ngắn gọn không quá 01 mặt giấy
  • Phông chữ: Khi viết cover letter, hãy chọn những phông chữ trang trọng, đơn giản như Arial, Times New Roman hoặc phông chữ mặc định của email (nếu bạn gửi cover letter trực tiếp bằng email)
  • Luôn chú ý check lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp tiếng Anh một cách cẩn thận

Để tham khảo thêm các mẫu cover letter tiếng Anh, bạn hãy truy cập vào TopCV – chuyên trang tuyển dụng hàng đầu hiện nay. TopCV cung cấp hàng ngàn mẫu CV (Việt – Anh – Nhật) chuẩn mực, đa dạng, đặc biệt là mẫu CV theo ngành nghề với 70 lĩnh vực công việc khác nhau, giúp bạn hoàn thiện CV và cover letter dễ dàng, nhanh chóng!

Hy vọng rằng, thông qua bài viết Hướng dẫn cách viết thư xin việc bằng tiếng Anh siêu hay, bạn đã có thêm kinh nghiệm khi viết cover letter/ đơn xin việc bằng tiếng Anh. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Kế toán nội bộ làm gì? Công việc của kế toán nội bộ có vất vả không?

kế toán nội bộ làm gì
Kế toán nội bộ làm gì? Mô tả công việc kế toán nội bộ

Kế toán là bộ phận quan trọng không thể thiếu của bất cứ một doanh nghiệp nào dù có quy mô nhỏ hay lớn. Kế toán nắm giữ dòng chảy tài chính – “huyết mạch” của doanh nghiệp, đảm bảo dòng tiền trong doanh nghiệp ổn định, tạo tiền đề cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tái đầu tư giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Vậy cụ thể kế toán nội bộ làm gì, công việc của kế toán nội bộ có vất vả không?

Thế nào là kế toán nội bộ? Kế toán nội bộ làm gì? 

Kế toán nội bộ bao gồm tất cả những hoạt động kế toán liên quan đến hoạt động thu – chi dòng tiền của một doanh nghiệp trong kỳ kế toán (tháng, quý, năm). Thông thường kế toán nội bộ sẽ gồm hầu hết các nghiệp vụ của kế toán tổng hợp, ngoài ra còn có một số nhiệm vụ khác. Cụ thể công việc của kế toán nội bộ bao gồm:

  • Phát hành và kiểm soát tính hợp lệ của các loại chứng từ kế toán
  • Hạch toán các chứng từ kế toán
  • Luân chuyển và lưu giữ các chứng từ kế toán theo đúng quy trình
  • Thực hiện sổ sách kế toán, lập các báo cáo kế toán định kỳ (theo từng tuần, tháng, quý)
  • Thống kê, tổng hợp dữ liệu và lập bản phân tích về tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế của doanh nghiệp
  • Tư vấn cho Ban lãnh đạo (Giám đốc tài chính, Giám đốc điều hành,…) về tình hình tài chính kế toán, giúp lãnh đạo đưa ra những quyết sách đúng đắn và kịp thời
kế toán nội bộ làm gì
Kế toán nội bộ làm những gì? công việc của kế toán nội bộ

Kế toán nội bộ làm những gì? Phân loại kế toán nội bộ

Tùy theo quy mô cũng như lĩnh vực ngành nghề của mỗi doanh nghiệp mà số lượng nghiệp vụ của kế toán nội bộ sẽ có sự khác nhau. Dưới đây là mô tả công việc kế toán nội bộ được phân loại thành các nghiệp vụ chính, bao gồm: kế toán thu chi, kế toán bán hàng,

Kế toán thu – chi

  • Quản lý chứng từ thu chi (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, chứng từ, hóa đơn, các loại giấy tờ khác) phát sinh trong kỳ kế toán.
  • Kiểm tra, đối chiếu khớp số tiền, nội dung thu chi, chữ ký, con dấu, tính xác thực của những loại giấy tờ nêu trên
  • Phối hợp với thủ quỹ (hoặc kiêm nhiệm công việc thủ quỹ), tổng hợp và đối chiếu khớp các phiếu thu, phiếu chi để kết toán vào sổ quỹ tiền mặt của doanh nghiệp 

Kế toán kho

Nhiệm vụ của kế toán kho trong doanh nghiệp bao gồm:

  • Lập chứng từ nhập hàng, xuất hàng và những chứng từ có liên quan đến hoạt động xuất nhập kho nguyên vật liệu, kho sản phẩm
  • Ghi và lưu trữ các loại phiếu xuất kho, nhập kho, đối chiếu khớp kho định kỳ
  • Kế toán kho cũng cần phối hợp với các bộ phận khác bao gồm thủ kho, mua hàng và sales trong quá trình nhập xuất kho

>>> Tham khảo: Tìm hiểu sự khác biệt của kế toán kho và thủ kho

Kế toán tiền lương

Đảm nhiệm những công việc liên quan đến quỹ lương thưởng phúc lợi của nhân sự trong doanh nghiệp, bao gồm: Thiết lập dự toán tiền lương thưởng, phúc lợi, tính toán bảng lương hàng tháng, phối hợp hoặc kiêm nhiệm bộ phận hành chính, nhân sự, C&B để thực hiện các công việc khác như hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ thuê ngoài, quy chế lương,…

>>> Tham khảo: Mô tả công việc kế toán công nợ chi tiết nhất

kế toán nội bộ làm gì
kế toán nội bộ làm những việc gì?

Kế toán thuế

Công việc của kế toán thuế bao gồm những nghiệp vụ sau:

  • Lập tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế.
  • Tổng hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh trong kỳ kế toán; theo dõi và hạch toán sổ thu chi
  • Lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNCN định kỳ (tháng, quý, năm)
  • Vào cuối năm, kế toán thuế có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo quyết toán thuế và nộp tiền thuế cho cơ quan thuế

>>> Tham khảo: Mô tả công việc của kế toán thuế cập nhật mới 2021

Kế toán bán hàng

Đảm nhiệm các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại doanh nghiệp trong quá trình bán hàng, bao gồm

  • Ghi nhận hóa đơn, xuất hóa đơn cho khách hàng và lập bảng kê hóa đơn bán hàng
  • Tinh toán và tổng hợp số liệu về doanh thu, doanh số, thuế GTGT,…
  • Phối hợp với thủ kho thực hiện đối chiếu số lượng hàng hóa nhập – xuất – tồn và lập danh mục báo cáo hàng hóa định kỳ

>>> Tham khảo: Mô tả chi tiết công việc kế toán bán hàng

Kế toán công nợ

  • Xác nhận công nợ dự trên các loại chứng từ, hóa đơn như: hợp đồng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán
  • Theo dõi tình hình thanh toán, kiểm tra đối chiếu công nợ và lập bút toán kết chuyển công nợ
  • Lập báo cáo công nợ, bao gồm cáo cáo tổng hợp công nợ phải thu (TK 131); Báo cáo tổng hợp công nợ phải trả (TK 331); Sổ chi tiết công nợ khách hàng; Sổ chi tiết công nợ nhà cung cấp; Các báo cáo phân tích công nợ;

>>> Tham khảo: Chia sẻ bảng mô tả công việc kế toán công nợ chi tiết nhất

Kế toán ngân hàng

Phụ trách các hoạt động liên quan đến tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng, bao gồm: Mở tài khoản tại ngân hàng, lập uỷ nhiệm chi, séc rút tiền, nộp tiền vào tài khoản, theo dõi luồng tiền qua ngân hàng và đối chiếu với sổ phụ ngân hàng, quản lý quỹ tiền tại ngân hàng,…

Công việc của kế toán nội bộ có vất vả không?

Tùy theo quy mô của doanh nghiệp, lĩnh vực mà doanh nghiệp kinh doanh, các nghiệp vụ mà khối lượng và tính chất của kế toán nội bộ sẽ không giống nhau. Nhìn chung, khối lượng công việc của kế toán nội bộ khá nặng nề, đặc biệt khi cuối tháng, cuối quý, cuối năm tài chính hay chuẩn bị kiểm toán nội bộ,…

>>> Tổng hợp: Bộ công cụ hỗ trợ nghiệp vụ kế toán nội bộ

Bài viết trên đây của Blog TopCV đã chia sẻ với bạn về vị trí kế toán nội bộ làm gì và công việc của kế toán nội bộ có vất vả không. Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn có thêm định hướng nghề nghiệp. Đừng quên truy cập vào website TopCV để không bỏ lỡ những thông tin tuyển dụng HOT nhất ngay hôm nay nhé!

Doanh nghiệp cần lưu tâm điều gì khi làm việc cùng Gen Z?

Doanh nghiệp cần lưu tâm điều gì khi làm việc cùng Gen Z?
Doanh nghiệp cần lưu tâm điều gì khi làm việc cùng Gen Z?

Có nhiều định nghĩa về thế hệ Gen Z, họ có thể có độ tuổi từ 1990 – 2010, tuy nhiên cũng có nhiều tài liệu cho rằng họ có độ tuổi từ 1995 đến 2012. Theo dự đoán, thế hệ Gen Z có thể chiếm 1/3 nguồn lực lao động vào năm 2025.

Gen Z được nhận xét là thế hệ có ý chí về khởi nghiệp khá cao và họ không còn quá yêu thích môi trường làm việc gò bó nơi doanh nghiệp. Vậy, khi làm việc cùng Gen Z, doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề gì để giúp giữ chân được nhóm nhân lực này? Hãy cùng tham khảo trong bài viết dưới đây.

Môi trường làm việc, văn hóa làm việc trẻ trung, năng động

Gen Z là thế hệ năng động, trẻ trung dù là công việc hay cuộc sống hàng ngày. Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý những yếu tố này khi làm việc cùng Gen Z. Cụ thể như sau:

  • Ưu tiên kết hợp giữa High Tech và High Touch

Gen Z sinh ra trong thời đại công nghệ số, họ sẽ làm việc chủ yếu ở môi trường internet. Tuy vậy, họ cũng có mong muốn được làm việc, kết nối trực tiếp với con người nhiều hơn.

Vì vậy, các doanh nghiệp khi làm việc cùng Gen Z nên lưu ý việc tạo được yếu tố hài hòa giữa công nghệ và con người. Điều này sẽ giúp Gen Z nhiệt huyết hơn với công việc, sáng tạo và linh hoạt hơn trong quá trình làm việc của họ.

Ngoài ra, Gen Z cũng yêu thích môi trường có sự giao tiếp, kết nối giữa các đồng nghiệp với nhau, giữa nhân viên và sếp tích cực hơn. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có thể giữ chân và làm việc cùng các Gen Z tài năng lâu hơn.

>>> Xem thêm: Bạn biết gì về phong cách làm việc của Gen Z?

Ưu tiên cho tính High Tech và High Touch khi làm việc cùng Gen Z
Ưu tiên cho tính High Tech và High Touch khi làm việc cùng Gen Z
  • Đảm bảo sự cân bằng trong công việc, cuộc sống

Đây là điều mà các Gen Z mong muốn với mỗi công việc nào. Cũng có thể nói, đây là động lực để nhiều Gen Z quyết định ra khởi nghiệp riêng thanh vì gắn bó với bất kỳ doanh nghiệp nào.

Vì vậy, khi làm việc cùng Gen Z, nếu doanh nghiệp muốn họ có thể phát huy được năng lực tối đa, gắn bó lâu dài hơn với công ty, hãy đảm bảo sự cân bằng này.

  • Cung cấp cho Gen Z sự độc lập, sở hữu

Khác với những thế hệ trước đó, Gen Z không bị ảnh hưởng bởi các chức danh công việc, họ được đánh giá là thế hệ “nhảy việc không cần quá nhiều lý do”. Những người trẻ này không quan tâm đến thăng tiến trong công việc, cái họ quan tâm nhiều hơn chính là sự độc lập và tính sở hữu của họ khi làm việc tại doanh nghiệp như thế nào.

Do đó, khi làm việc cùng Gen Z, doanh nghiệp có thể áp dụng những lưu ý sau:

  • Hãy tạo điều kiện cho thế hệ Z được “sở hữu” một số dự án mà họ có thể làm trọn vẹn.
  • Cung cấp cho họ công cụ để họ có thể nghiên cứu, triển khai công việc độc lập hơn.
  • Cung cấp cho Gen Z sự linh hoạt mà họ muốn
  • Thế hệ Z thúc đẩy và có tác động lớn trong việc góp phần giúp thay đổi được sự linh hoạt trong công việc. Do đó, để thu hút cũng như làm việc cùng Gen Z tốt hơn, doanh nghiệp nên:
  • Tạo điều kiện cho Gen Z có được lịch làm việc phù hợp, linh hoạt với công việc, cuộc sống của họ.
  • Mở rộng hơn hình thức làm việc từ xa để tăng cơ hội kết nối được nhân sự Gen Z tài năng hơn.
  • Hãy tôn trọng thời gian và cuộc sống cá nhân của Gen Z.
Gen Z có xu hướng muốn đảm bảo sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống
Gen Z có xu hướng muốn đảm bảo sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống

Sự công nhận năng lực

Chính xác hơn, hãy lắng nghe và phản hồi cho Gen Z về hiệu quả, năng suất công việc của họ. Gen Z thường khá lo lắng về chủ nghĩa tuổi tác, nhân viên cũ – mới ở doanh nghiệp. Tuy mong muốn được công nhận năng lực cao nhưng không đồng nghĩa với việc họ sẽ lấn át cơ hội của thế hệ cũ.

Vì vậy, hãy lắng nghe, phản hồi và công nhận họ. Cụ thể, khi làm việc cùng Gen Z, doanh nghiệp có thể áp dụng một số lưu ý như:

  • Khuyến khích Gen Z tham gia các cuộc họp liên quan đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
  • Lắng nghe những ý tưởng, đóng góp của họ.
  • Đánh giá và đưa ra phản hồi, công nhận về năng lực của họ khi nó xứng đáng.
  • Không bỏ qua các phản hồi của Gen Z.

Tạo điều kiện phát triển cá nhân và đội nhóm

Gen Z là một trong những thế hệ đặt vai trò, vị trí của tương tác xã hội lên khá cao. Hơn một nửa trong số họ thích làm việc, nói chuyện với bạn bè, đồng nghiệp trực tiếp hơn là nhắn tin. Tuy vậy, họ cũng là thế hệ khao khát được phát triển cá nhân ngày một cao hơn.

Nếu doanh nghiệp muốn làm việc cùng Gen Z trong thời gian lâu dài và bền vững, hãy tạo ra môi trường tích cực, phát triển được yếu tố cá nhân và đội nhóm cho họ. Ví dụ như:

  • Thường xuyên tổ chức định kỳ các khóa đào tạo, nâng cao năng lực cho Gen Z.
  • Hãy chọn cuộc gọi bằng video thay vì gọi điện thoại thông thường đối với Gen Z.
  • Tổ chức các cuộc họp định kỳ để giúp Gen Z có thể kết nối với con người được nhiều hơn.
Gen Z có nhu cầu kết nối đội nhóm và tương tác xã hội cao hơn
Gen Z có nhu cầu kết nối đội nhóm và tương tác xã hội cao hơn

Kết luận

Trên đây là một số thông tin liên quan đến những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý khi làm việc cùng Gen Z. Hãy tạo cho họ môi trường mà thế hệ này mong muốn nhất có thể. Đổi lại, doanh nghiệp sẽ nhận được sự gắn kết lâu dài từ họ.

MT là gì? Phân biệt Modern Trade và Traditional Trade trong Trade Marketing

MT là gì
MT là gì? MT là viết tắt của từ gì?

Trong Trade Marketing, thuật ngữ MT (hay kênh MT) được dùng để chỉ một phương thức phân phối thương mại của doanh nghiệp. MT là phương thức phân phối hiện đại nhất hiện nay, giúp doanh nghiệp bán hàng tốt hơn, giảm chi phí lãng phí trong các khâu hậu cần dịch vụ. Vậy cụ thể kênh MT là gì?

MT là gì?

MT – viết tắt của Modern Trade – đã trở thành một khái niệm phổ biến từ những năm 1990. Cụ thể, MT chỉ hình thức thương mại hiện đại mà trong đó quá trình logistics và chuỗi cung ứng – phân phối được thực hiện một cách bài bản và có tổ chức, từ đó giảm thiểu thời gian lãng phí và tối ưu hóa hiệu quả hậu cần. Từ những năm 90 của thế kỷ XX, thương mại hiện đại chủ yếu chỉ các mô hình kinh doanh và kênh phân phối như đại siêu thị và chuỗi siêu thị.

MT là gì?
Kênh MT là gì? MT nghĩa là gì?

Cho tới những năm gần đây, với sự phát triển của ngành logistics thế giới và đặc biệt là sự bùng nổ của thương mại điện tử, modern trade, MT còn được dùng cho những kênh e-commerce như các website bán hàng, sàn thương mại điện tử, ứng dụng mua sắm trực tuyến, mua sắm qua mạng xã hội,… với những hình thức marketing, mô hình kinh doanh mới (ví dụ như dropship)

>>> Tham khảo: Trade Marketing là gì? Công việc của một chuyên viên Trade Marketing

TT là gì? GT là gì? Sự khác biệt giữa TT, GT và MT trong kinh doanh

TT – viết tắt của Traditional trade, là thuật ngữ chỉ hình thức thương mại truyền thống, trong đó gồm một mạng lưới phân phối với đầy đủ các thành phần từ các nhà bán lẻ nhỏ, đại lý cho tới nhà đầu tư, nhà bán buôn và cả nhà phân phối. Đây là một mạng lưới phức tạp gồm nhiều cấp độ, giúp việc tiếp cận hàng hóa dễ dàng hơn trong điều kiện logistics nhiều hạn chế (ví dụ vung sâu vùng xa)

GT – viết tắt của General Trade là một khái niệm được phát triển từ Traditional Trade, trong đó, GT chỉ tập trung vào việc xây dựng hệ thống phân phối tới các nhà bán lẻ như cửa hàng tạp hóa, siêu thị mini. Đây là hình thúc phân phối hàng hóa vẫn đang được sử dụng phổ biến tại thị trường Việt Nam hiện nay.

Sự khác biệt chủ yếu của 3 hình thức thương mại Traditional Trade, General Trade và Modern Trade nằm ở hình thức và cơ cấu các kênh phân phối. Mỗi hình thức lại có ưu nhược điểm khác nhau, do đó tùy theo từng ngành hàng, đặc thù khu vực, cách thức tiêu dùng, mua sắm của khách hàng, mô hình kinh doanh,… mà doanh nghiệp chọn ra hình thức phù hợp với sản phẩm của mình. Ví dụ, doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) phải đẩy mạnh cả hai kênh GT và MT, nếu tập trung vào phân khúc giá rẻ cho nông thôn thì cần ưu tiên GT.

Làm thế nào để xây dựng chiến lược kênh phân phối hiệu quả?

MT, GT và TT đều là những khái niệm chỉ phương thức thương mại mà trong đó chủ yếu là hình thức triển khai các kênh phân phối trong kinh doanh. Vậy kênh phân phối là gì? Kênh phân phối là khái niệm chỉ tập hợp các điểm kết nối nằm trong một mạng lưới, có nhiệm vụ liên kết hàng hóa từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng. Giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng (khách hàng cuối) có thể không có trung gian nào (tức những kênh phân phối trực tiếp) hoặc thông qua nhiều trung gian khác nhau như đại lý bán lẻ, siêu thị, chuỗi tiệm tạp hóa,…. (tức kênh phân phối gián tiếp)

  • Chọn lựa kênh phân phối phù hợp: Kênh phân phối cần phải phù hợp với ngành hàng, khách hàng, lĩnh vực kinh doanh thì mới đem lại hiệu quả.
  • Tối ưu hóa hiệu quả của các kênh phân phối: Triển khai một kênh phân phối không phải chỉ là giao hàng tới điểm bán và chờ khách hàng tự tiếp cận mà người bán cần phải có chương trình khuyến mại tại điểm bán, sắp xếp hàng hóa hấp dẫn, theo dõi tình hình doanh số, khảo sát nghiên cứu hành vi khách hàng để tối ưu hóa hiệu quả
  • Đặt kênh phân phối trong tổng thể chiến lược ngành hàng và chiến dịch marketing: Kênh phân phối chính là chữ P thứ 3 (Places) trong lý thuyết mô hình 4P Marketingmô hình 7P Marketing, do đó cần chú ý phối hợp hài hòa giữa các chữ P

>>> Tham khảo: Kênh phân phối là gì? Chiến lược 5 loại kênh phân phối trong Marketing

Kênh phân phối có vai trò thế nào trong kinh doanh?

Modern trade là gì? Thương mại điện tử có phải Modern trade không?

Đối với doanh nghiệp, kênh phân phối có tác dụng giúp doanh nghiệp bao phủ thị trường, tăng sự hiện diện và sức ảnh hưởng của sản phẩm trong tâm trí khách hàng. Kênh phân phối có tác động trực tiếp đến hiệu quả bán hàng của doanh nghiệp và là một phần của chiến lược marketing, chiến lược thương hiệu (branding)

Đối với khách hàng, kênh phân phối là nơi mà khách hàng có thể tiếp cận với sản phẩm một cách dễ dàng, tiện lợi, giúp việc mua hàng trở nên nhanh chóng và mang lại trải nghiệm tốt. Trải nghiệm mua sắm tại kênh phân phối càng tốt thì hiệu quả kinh doanh cra doanh nghiệp sẽ càng tăng lên.

>>> Tham khảo: Ngành bán lẻ là gì? Bí quyết kinh doanh thành công trong ngành bán lẻ

Mong rằng thông qua bài viết trên của Blog.TopCV, bạn đã hiểu rõ MT là gì? Phân biệt Modern Trade và Traditional Trade trong Trade Marketing. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí HOT nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm