Cổ phiếu quỹ là gì? Tổng hợp một số quy định giao dịch cổ phiếu quỹ

cổ phiếu quỹ là gì
Cổ phiếu quỹ là gì? Tổng hợp quy định về cổ phiếu quỹ

Một trong những công cụ giúp doanh nghiệp điều tiết giá cổ phiếu, tăng giá trị cổ phần của mỗi cổ đông và là kênh đầu tư hiệu quả đó chính là cổ phiếu quỹ. Vậy cổ phiếu quỹ là gì? Điều kiện để thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ và những quy định về cổ phiếu quỹ hiện tại ra sao?

Cổ phiếu quỹ là gì? Một số đặc điểm của cổ phiếu quỹ

Cổ phiếu quỹ (Treasury stock hay Reacquired stock) là cổ phiếu được chính các doanh nghiệp phát hành mã cổ phiếu đó mua lại từ người sở hữu bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Số lượng cổ phiếu quỹ do doanh nghiệp phát hành mua lại sẽ không được tính vào số lượng cổ phiếu đang lưu hành. 

cổ phiếu quỹ là gì
Cổ phiếu quỹ là gì? Một số đặc điểm của cổ phiếu quỹ

Một số đặc điểm của cổ phiếu quỹ

  • Cổ phiếu quỹ không được tính vào số lượng cổ phiếu đang lưu hành và do đó nó làm giảm sự lưu hành của mã cổ phiếu doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán
  • Chủ sở hữu cổ phiếu quỹ không có quyền biểu quyết, không được chia cổ tức và cũng không có quyền mua cổ phiếu mới.
  • Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp chỉ được nắm giữ một lượng cổ phiếu quỹ nhất định (tối đa là 30%)
  • Cổ phiếu quỹ thực chất là cổ phiếu của các công ty bị thoái vốn. Tuy nhiên, nó vẫn được các công ty giữ lại để sử dụng cho những trường hợp cần thiết. 
  • Nhằm mục đích giảm vốn điều lệ, khi được sự đồng ý của các đại cổ đông, cổ phiếu quỹ hoàn toàn có thể bị hủy bỏ 
  • Cổ phiếu quỹ cũng tương tự như một loại cổ phiếu chưa phát hành và nó có thể phát hành bất cứ lúc nào.

>>> Tham khảo: Vốn hóa thị trường là gì? Phân loại công ty dựa trên vốn hóa thị trường

5 lý do doanh nghiệp nên mua cổ phiếu quỹ

Tăng quyền kiểm soát công ty: Việc doanh nghiệp mua lại cổ phiếu quỹ là biện pháp nhằm hạn chế việc thu gom cổ phiếu của một số cá nhân có mục đích thao túng, kiểm soát doanh nghiệp

Cải thiện các chỉ số tài chính: Việc thu mua cổ phiếu quỹ sẽ làm giảm lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường chứng khoán cũng như làm giảm vốn điều lệ. Từ đó gián tiếp làm tăng một số chỉ số trong báo cáo tài chính như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (RO) hay tỷ suất thu nhập trên cổ phần (EPS) 

Đảm bảo lợi ích cổ đông: Khi giá cổ phiếu đi xuống, việc các doanh nghiệp mua vào cổ phiếu quỹ sẽ khiến nguồn cung cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường giảm xuống, góp phần tạo động lực làm giá cổ phiếu tăng lên, đảm bảo giá trị cổ phiếu và lợi ích cho các cổ đông 

cổ phiếu quỹ là gì
Những lợi ích khi mua lại cổ phiếu quỹ là gì?

Thu hồi cổ phiếu ESOP: Việc mua lại cổ phiếu quỹ còn nhằm mục đích thu hồi lại cổ phiếu ESOP (thường là của những nhân viên đã nghỉ việc) rồi sau đó bán lại với giá ưu đãi cho những nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp 

Đầu cơ: Khi thị trường sụt giảm, các công ty có xu hướng mua lại cổ phiếu quỹ, chờ đến khi thị trường tăng trưởng sẽ tiến hành bán ra với mục đích ăn chênh lệch, nhằm cải thiện dòng tiền và tăng thặng dư vốn cổ phần trên báo cáo tài chính cuối kỳ của doanh nghiệp. 

Nhược điểm của cổ phiếu quỹ là gì?

Việc mua vào cổ phiếu quỹ sẽ làm giảm lượng tiền mặt và do đó có thể gây thiếu hụt nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, đặc biệt khi cổ phiếu quỹ bị hủy, hoặc không bán ra trong thời gian dài sẽ gây ứ đọng vốn. Ngoài ra, khi công ty tự mua cổ phiếu quỹ có thể khiến giá trị doanh nghiệp giảm sút, khiến nhà đầu tư giảm lòng tin và kéo theo hệ quả là giá cổ phiếu. Do đó khi quyết định mua vào cổ phiếu quỹ doanh nghiệp cần hết sức thận trọng

>>> Tham khảo: Có nên làm môi giới chứng khoán? Những sự thật về nghề chứng khoán

Một số quy định giao dịch cổ phiếu quỹ

Các doanh nghiệp có quyền bán hoặc mua lại cổ phiếu quỹ, tuy nhiên cần phải tuân thủ theo quy định pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu một số quy định về cổ phiếu quỹ dưới đây

Điều kiện mua lại cổ phiếu quỹ

Khi định mua lại cổ phiếu quỹ, công ty cần phải có phương án cụ thể bao gồm thời gian thực hiện và nguyên tắc xác định giá. Các công ty chỉ được mua lại tối đa 30% tổng số cổ phần phổ thông đã được bán trước đó, hoặc một phần hay toàn bộ cổ phiếu ưu đãi đã bán. Trong đó, Hội đồng quản trị có quyền mua lại cổ phiếu quỹ tuy nhiên không quá 10% tổng số cổ phần đã chào bán của từng loại cổ phiếu trong vòng 12 tháng. Giá cổ phần mua lại do Hội đồng quản trị tự quyết định tuy nhiên không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm đó.

Trong vòng 30 ngày kể từ khi được sự đồng ý của tất cả các cổ đông, doanh nghiệp có thể mua lại cổ phần của các cổ đông. Đồng thời, các cổ đông khi muốn bán lại cổ phần cũng phải gửi lời chào bán bằng phương thức đảm bảo trong thời hạn 30 ngày.

Điều kiện bán cổ phiếu quỹ

Trong vòng tối thiểu 6 tháng kể từ thời điểm kết thúc đợt mua lại cổ phiếu quỹ gần nhất, công ty đại chúng mới được phép bán cổ phiếu quỹ (trừ trường hợp bán lại cho nhân viên trong công ty hoặc chuyển cổ phiếu quỹ thành cổ phiếu thưởng). Bên cạnh đó, công ty cũng cần phải xây dựng phương án bán cổ phiếu quỹ cụ thể bao gồm thời gian và nguyên tắc xác định giá.        

Nguồn vốn sử dụng để mua lại cổ phiếu quỹ 

Tất cả các nguồn vốn để mua cổ phiếu quỹ đều phải dựa vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo đúng quy định. Ngoài vốn chủ sở hữu, nếu công ty đại chúng là công ty mẹ muốn mua lại cổ phiếu quỹ thì có thể sử dụng nguồn thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khác để mua lại cổ phiếu. Nếu công ty mẹ muốn mua lại cổ phiếu bằng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thì nguồn vốn này không được lớn hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đó. 

>>> Tham khảo: Mức lương nhân viên môi giới chứng khoán có cao không?

Thông qua những chia sẻ của Blog TopCV về Cổ phiếu quỹ là gì? Tổng hợp một số quy định giao dịch cổ phiếu quỹ, hy vọng bạn đọc đã nắm được những quy định về cổ phiếu quỹ. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí việc làm hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Thẻ trả trước là gì? Phân biệt các loại thẻ trả trước, ghi nợ và tín dụng

thẻ trả trước là gì
Thẻ trả trước là gì? Phân biệt thẻ trả trước, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng

Ngày nay, việc thanh toán không dùng tiền mặt đã trở nên phổ biến, cùng với đó là rất nhiều hình thức khác nhau như thẻ ghi nợ (debit card), thẻ tín dụng (credit card), thẻ trả trước (prepaid card),…. và có thể thanh toán cả nội địa lẫn quốc tế. Trong bài viết dưới đây, Blog TopCV sẽ giúp bạn tìm hiểu thẻ trả trước là gì, phân biệt các loại thẻ trả trước cũng như hướng dẫn đăng ký thẻ trả trước tại các ngân hàng. 

Thẻ trả trước là gì?

Thẻ trả trước (prepaid card) là một loại thẻ ATM không cần mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng. Cụ thể, số tiền có trong thẻ prepaid đã được nạp từ trước và người dùng có thể sử dụng khoản tiền này để thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển tiền, thanh toán hàng hóa,…. Trong thẻ có bao nhiêu tiền thì người dùng sẽ được chi tiêu trong hạn mức đã nạp, tương tự như SIM điện thoại trả trước. 

Thẻ trả trước là gì?

Phân biệt thẻ trả trước với thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

  • Thẻ trả trước không cần mở tài khoản ngân hàng, trong khi để sử dụng thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, người dùng cần mở tài khoản tại ngân hàng mình làm thẻ
  • Thẻ trả trước và thẻ ghi nợ đều chỉ có thể tiêu trong hạn mức tiền có sẵn trong thẻ, còn thẻ tín dụng là loại thẻ chi tiêu trước, trả tiền sau
  • Thẻ trả trước và thẻ ghi nợ đăng ký rất dễ dàng, còn với thẻ tín dụng, chủ thẻ cần phải được thẩm định khả năng tài chính trước khi mở thẻ

>>> Tham khảo: Mã số CVV và CVC trên thẻ VISA/ Mastercard là gì? 3 cách bảo mật mã số CVC/CVV cho thẻ

Phân loại các hình thức thẻ trả trước thường gặp

Theo danh tính chủ sở hữu thẻ, có hai loại là thẻ trả trước định danh và thẻ trả trước vô danh

  • Thẻ trả trước định danh: Thẻ được đăng ký tên chính chủ, người dùng được nạp tiền nhiều lần, mỗi lần nạp tối đa 5 triệu đồng. Thẻ trả trước định danh tương tự như thẻ SIM điện thoại
  • Thẻ trả trước vô danh: Thẻ không được đăng ký tên chính chủ trên thẻ, người dùng chỉ có thể nạp một lần với hạn mức tối đa 5 triệu, sau khi sử dụng hết tiền thì thẻ không còn giá trị. Thẻ trả trước vô danh tương tự như thẻ quà tặng, do đó bạn có thể mua nạp và tặng thẻ cho người khác

Theo phạm vi sử dụng của thẻ, có hai loại là thẻ trả trước nội địa và thẻ trả trước quốc tế

  • Thẻ trả trước nội địa: Dùng được tại các điểm thanh toán, máy POS, cây ATM trong nước
  • Thẻ trả trước quốc tế: Có thể dùng để thanh toán quốc tế, thường là thẻ liên kết với VISA/ Mastercard

Theo hình thức thẻ, có hai loại là thẻ trả trước dạng vật lý và thẻ trả trước ảo

  • Thẻ trả trước dạng vật lý, hay thẻ cứng, là thẻ được làm bằng nhựa tương tự như các loại thẻ ATM thông thường
  • Thẻ trả trước ảo: Thẻ tồn tại dưới dạng online, sử dụng thông qua hệ thống internet banking/ mobile banking của ngân hàng. Thẻ trả trước ảo thường để đăng ký mua hàng online trên các trang thương mại điện tử, trang dịch vụ hoặc để verified (định danh) một số loại tài khoản. Thông thường loại này là thẻ VISA/ Mastercard ảo.

Lợi ích khi sử dụng thẻ trả trước là gì?

Thẻ trả trước có đầy đủ những tính năng cơ bản của một thẻ ATM như rút tiền, thanh toán qua máy POS, lại không cần mở tài khoản thanh toán và chỉ được tiêu trong hạn mức nhất định đã nạp sẵn nên đây là loại thẻ thường được phụ huynh đăng ký cho trẻ khi chưa thể mở tài khoản. 

Lợi ích khi sử dụng thẻ trả trước là gì?

Ngoài ra, nếu bạn chỉ muốn sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế để mua hàng online thông qua các trang thương mại điện tử, đăng ký dịch vụ Netflix, Spotify, Apple music hay chạy quảng cáo Facebook, Google,…. mà không muốn mở thẻ ghi nợ VISA/ Mastercard thì có thể sử dụng thẻ VISA/ Mastercard prepaid dạng ảo.

Đăng ký mở thẻ trả trước thế nào? Một số ngân hàng cung cấp thẻ trả trước uy tín

Đăng ký làm thẻ trả trước rất đơn giản, khách hàng chỉ cần chuẩn bị chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu và tới các chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng để được hướng dẫn làm thẻ. Hoặc một số ngân hàng hiện nay có dịch vụ mở thẻ trên ứng dụng mobile banking, bạn chỉ cần điền thông tin trên app, chọn chi nhánh và chờ 5-7 ngày để tới lấy thẻ. 

Tất cả các ngân hàng hiện nay đều cung cấp dịch vụ thẻ trả trước, bạn có thể tham khảo trang web của các ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. Một số ngân hàng phổ biến có thể kể đến như: Vietcombank, BIDV, Techcombank, Vietinbank, VIB, Sacombank, VP Bank, TP Bank, ACB, Nam Á Bank,… Ngoài ra, các ví điện tử như Viettelpay cũng hỗ trợ tính năng mở thẻ thah toán quốc tế ảo cho người dùng

>>> Tham khảo: Bí quyết viết điểm mạnh điểm yếu trong CV ngân hàng dễ pass

Mong rằng, thông qua những chia sẻ của Blog TopCV về Thẻ trả trước là gì? Phân biệt các loại thẻ trả trước, ghi nợ và tín dụng bạn đã nắm rõ hơn về một số loại thẻ ngân hàng. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí việc làm hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Revenue là gì? Sự khác nhau giữa Revenue, Income và Sales?

revenue là gì
Revenue là gì? Sự khác nhau giữa Revenue, Income và Sales

Khi tìm hiểu về tài chính doanh nghiệp, có rất nhiều khái niệm dễ nhầm lẫn như Gross Revenue, Net Revenue, Net Income, Sales, Gross Profit, Net Profit,… Vậy cụ thể Gross Revenue và Net Revenue là gì? Phân loại Revenue thế nào, ý nghĩa của Revenue trong quản trị tài chính doanh nghiệp ra sao? Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Blog.TopCV!

Revenue là gì? Phân biệt Gross Revenue và Net Revenue

Revenue (hay gross revenue) được dịch sang tiếng Việt là doanh thu tổng của một doanh nghiệp và được tính trong một khoảng thời gian xác định (tháng/ quý/ năm). Một cách cụ thể, revenue chính là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được thông qua hoạt động kinh doanh mà chưa trừ đi các khoản chi phí đầu vào (như nguyên vật liệu, quản lý nhân sự, chi phí vận hành) hay các khoản thuế phí khác. 

Định nghĩa revenue là gì? Phân biệt gross revenue và net revenue

Còn net revenue (hay doanh thu thuần) là tổng số tiền doanh nghiệp thu được thông qua hoạt động kinh doanh khi đã trừ đi tất cả các khoản như giá vốn hàng bán được giảm trừ và chi phí hoạt động, vật tư, chiết khấu, hoàn hàng,…

Công thức tính doanh thu tổng: Doanh thu tổng = Giá bán * (Số lượng hàng hóa bán được + Các khoản phụ thu khác)

Công thức tính doanh thu thuần: Doanh thu thuần = Tổng doanh thu tổng của doanh nghiệp – (Chiết khấu hàng bán + Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại + Thuế gián thu)

Ý nghĩa của chỉ số Revenue

Revenue được coi là chỉ số chính trong việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, trong báo cáo tài chính, revenue ghi nhận số tiền mà doanh nghiệp ghi nhận được khi hàng hóa, dịch vụ bán ra, và từ đó nó phản ánh “sức khỏe” kinh doanh cũng như tài chính của doanh nghiệp. Revenue là căn cứ chính giúp đội ngũ lãnh đạo điều chỉnh kế hoạc kinh doanh, bán hàng, marketing,…

Đảm bảo revenue stream (dòng doanh thu) ổn định là mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp. Revenue là cơ sở để cơ sở để doanh nghiệp chi trả cho những chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (chi phí thuê mặt bằng, thuê nhân sự, mua sắm trang thiết bị, tài sản cố định, nguyên vật liệu, chi phí R&D, chi phí marketing, nộp phí, lệ phí và thuế cho cơ quan Nhà nước)

Nếu kết quả hoạt động kinh doanh tốt sẽ làm tăng tốc độ lưu chuyển vốn và khả năng quay vòng vốn, doanh nghiệp sẽ ó lượng vốn chủ sở hữu dồi dào để đầu tư tái sản xuất, giảm tỷ trọng và áp lực tới từ nguồn vốn vay bên ngoài ví dụ ngân hàng. Khi revenue stream không tốt khiến doanh nghiệp không thể quay vòng vốn cho chu kỳ kinh doanh sắp tới thì doanh nghiệp sẽ giảm sức cạnh tranh trên thị trường và thậm chí sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản.

>>> Tham khảo: Lợi nhuận là gì và bí quyết để gia tăng lợi nhuận bền vững

revenue là gì
Ý nghĩa của revenue

Phân loại Revenue

Revenue của một doanh nghiệp là tổng tất cả các nguồn thu của doanh nghiệp và được phân loại thành 2 nhóm chính là operating revenues (doanh thu hoạt động) và non-operating revenues (doanh thu ngoài hoạt động)

Trong đó, Operating revenues (doanh thu đến từ hoạt động kinh doanh) hay chính là Sales revenue/ Revenue from goods sales or service fees. Đây là phần doanh thu đến từ việc bán các loại hàng hóa, sản phẩm hay thu phí dịch vụ, bao gồm cả hoạt động tiêu thụ nội bộ giữa các công ty con, giữa công ty con với tập đoàn mẹ

Non-operating revenues (doanh thu ngoài hoạt động kinh doanh) bao gồm

  • Interest revenue & Dividend revenue: Phần doanh thu từ hoạt động tài chính và cổ tức bao gồm: tiền lãi đầu tư trái phiếu, cổ phiếu, ngoại tệ, lãi cho vay, lãi trả góp, lãi tiền gửi ngân hàng, chuyển nhượng vốn,…
  • Rent revenue: Tiền cho thuê tài sản, thuê mặt bằng/cơ sở hạ tầng,…
  • Extraordinary Revenues (Doanh thu bất thường): Là phần tiền thu được từ những hoạt động không diễn ra thường xuyên như: thanh lý tài sản cố định, dư từ nợ phải trả, bán hàng hóa nguyên vật liệu vật tư dư thừa,…

>>> Tổng hợp: Chi tiết cách tính từng loại doanh thu của doanh nghiệp

Sự khác nhau giữa Income, Sales và Revenue là gì?

Income (thu nhập) là khái niệm dùng để chỉ khoản gia tăng (hoặc giảm bớt) lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp ghi nhận trong kỳ kế toán bằng giá trị tài sản. Nếu income dương, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ tăng, ngược lại nếu income âm sẽ dẫn đến các khoản nợ.

Sales (doanh số): Phần doanh thu từ hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là bán hàng hay cung cấp dịch vụ, được tính bằng số lượng sản phẩm, gói dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong một kỳ kế toán.

Sales là một phần của Revenue, còn Income có phạm vi rộng hơn Revenue, nghĩa là trong Income bao gồm Revenue và một số khoản thu khác ngoài Revenue. Mô hình miêu tả mối quan hệ giữa Revenue, Income và Sales được biểu diễn như sau:

revenue là gì
Sự khác nhau giữa Income, Sales và Revenue là gì?

>>> Tham khảo: Doanh số là gì? Doanh số và doanh thu khác nhau thế nào?

Mong rằng, thông qua những chia sẻ của Blog TopCV về Revenue là gì và Sự khác nhau giữa Revenue, Income và Sales, bạn nắm rõ hơn khái niệm Revenue trong tài chính doanh nghiệp. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

TOP 3 kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên ngân hàng

kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên
Tổng hợp những kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên

Giao dịch viên luôn thuộc top những vị trí được tuyển dụng nhiều nhất tại các ngân hàng với mức đãi ngộ hấp dẫn và cơ hội thăng tiến rộng mở. Vậy giao dịch viên cần có những kỹ năng gì và đâu là những kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên? Nếu muốn trở thành giao dịch viên ngân hàng cần chuẩn bị những gì? Bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của Blog TopCV nhé!

Giao dịch viên ngân hàng là gì?

Giao dịch viên là những người làm việc tại quầy giao dịch của các ngân hàng, có nhiệm vụ xử lý những yêu cầu của khách hàng, giải quyết sự cố dịch vụ, giải đáp thắc mắc, tư vấn cho khách hàng những sản phẩm của ngân hàng như: mở tài khoản, làm thẻ ATM, thẻ debit, tư vấn mở thẻ thanh toán quốc tế và tín dụng, gửi tiết kiệm và quản lý các tài khoản tiền gửi, đăng ký dịch vụ SMS banking, internet banking, xác minh và cung cấp lại mã PIN thẻ, mật khẩu tài khoản internet banking, thực hiện các lệnh chuyển tiền, lệnh thanh toán, thu chi tiền mặt, thu đổi các ngoại tệ theo tỷ giá, chi trả kiều hối,…

kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên
Giao dịch viên ngân hàng là gì?

Thuộc bộ phận front – office, cung cấp dịch vụ và chăm sóc khách hàng, khiến khách hàng cảm thấy hài lòng. Do đó giao dịch viên được coi là bộ mặt và là bộ phận vô cùng quan trọng của mỗi ngân hàng

>>>> Tham khảo: Mô tả chi tiết công việc của giao dịch viên ngân hàng

3 kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên ngân hàng

Ngoài kiến thức và trình độ nghiệp vụ chuyên môn ngành tài chính – ngân hàng, kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên bao gồm những gì?

Kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng

Là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với khách hàng, và cũng là bộ phận trực tiếp xử lý yêu cầu dịch vụ, giải đáp thắc mắc cho khách hàng, do đó kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng được coi là kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên

Giao dịch viên có nhiệm vụ lắng nghe các yêu cầu, thắc mắc của khách hàng, từ đó áp dụng các nghiệp vụ chuyên môn để giải quyết vấn đề, hướng dẫn, tư vấn khách hàng tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp. Do đó, người làm giao dịch viên cần phải có thái độ tận tâm, nhẹ nhàng, khiến khách hàng cảm thấy thoải mái khi tới các tại quầy giao dịch.

kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên
3 kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên ngân hàng

Kỹ năng tra cứu thông tin xử lý vấn đề

Giao dịch viên phải làm việc với một khối lượng dữ liệu khách hàng khổng lồ, do đó kỹ năng tra cứu và tổng hợp thông tin là một trong những kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên ngân hàng. Ngoài ra, kỹ năng xử lý vấn đề cũng là yêu cầu cần thiết, bởi họ là người trực tiếp xử lý những yêu cầu, rắc rối phát sinh trong quá trình sử dụng của khách hàng. Những sự cố như quên mã PIN, bị khóa thẻ, không nhớ chữ ký giao dịch,… là những cực ố thường xuyên xảy ra với khách hàng, đòi hỏi giao dịch viên cần biết cách xử lý thành thạo, đúng quy trình, giúp khách hàng xử lý vấn đề một cách tốt nhất

Kỹ năng làm việc nhóm

Giao dịch viên là người tiếp nhận và xử lý các nghiệp vụ ngân hàng cho khách hàng, do đó cần phải phối hợp chặt chẽ vơi các bộ phận trong ngân hàng như bộ phận thẻ, bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận tín dụng và thẩm định vay,… để cung cấp giải pháp tốt nhất cho khách hàng.

Ngân hàng là một định chế tài chính lớn, phức tạp gồm rất nhiều nghiệp vụ chuyên môn. Các bộ phận trong ngân hàng có mối liên kết chặt chẽ với nhau và do đó, kỹ năng team work (làm việc nhóm) là kỹ năng rất quan trọng mang lại sự hài lòng cho khách hàng.

Tổng hợp kinh nghiệm thi tuyển giao dịch viên ngân hàng

Nếu bạn muốn apply vào vị trí giao dịch viên tại ngân hàng, hãy bắt đầu từ việc viết CV. Bạn có thể tìm các mẫu CV giao dịch viên ngân hàng của TopCV cũng như tham khảo bí quyết viết điểm mạnh điểm yếu trong CV ngân hàng dễ pass để có một CV chuyên nghiệp và ấn tượng.

Ngoài bộ câu hỏi phỏng vấn ngân hàng thông thường, bạn có thể đọc thêm kinh nghiệm phỏng vấn vị trí giao dịch viên ngân hàng để biết thêm cách trả lời những câu hỏi tình huống dành riêng cho vị trí GDV. Bên cạnh đó, mỗi ngân hàng lại có cách thi tuyển khác nhau, do đó ngoài những câu hỏi thông thường, bạn hãy tham khảo thêm một số bài viết sau để chuẩn bị tốt nhất cho buổi phỏng vấn nhé

Tìm việc giao dịch viên ngân hàng ở đâu uy tín?

Các ngân hàng thường mở đợt tuyển dụng vị trí giao dịch viên ngân hàng từ 1-2 lần/ năm. Để không bỏ lỡ bất cứ đợt tuyển dụng giao dịch viên nào, hãy theo dõi TopCV – kênh tuyển dụng uy tín được nhiều ngân hàng lớn đánh giá cao. Truy cập vào TopCV để tìm kiếm ngay thông tin về những vị trí giao dịch viên đang tuyển nhé!

Mong rằng, thông qua bài viết TOP 3 kỹ năng quan trọng nhất của giao dịch viên ngân hàng, bạn đã có thểm sự chuẩn bị tốt nhất cho vông việc giao dịch viên của mình trong tương lai. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí giao dịch viên tại các ngân hàng HOT nhất nhé!

Tuyển tập những câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh

những câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh
Tổng hợp những câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh

Câu hỏi “Bạn có câu hỏi nào cho chúng tôi không?” vào cuối buổi phỏng vấn chính là cơ hội rất tốt để bạn “ghi điểm” với nhà tuyển dụng, song rất tiếc không phải ai cũng sẵn sàng cho những câu hỏi ngược lại nhà tuyển dụng. Bài viết tổng hợp những câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh kèm hướng dẫn trả lời dưới đây sẽ giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho buổi phỏng vấn nhé!

Tại sao nên chuẩn bị các câu hỏi dành cho nhà tuyển dụng?

Những câu hỏi ngược lại nhà tuyển dụng sẽ thể hiện thái độ và tư duy, cũng như phản ánh sự mong muốn và quyết tâm làm việc của bạn. Nhà tuyển dụng không chỉ tìm kiếm ứng viên có trình độ chuyên môn, có khả năng mà hơn thế, họ muốn tìm người thực sự phù hợp với vị trí đó. Một ứng viên có EQ cao, mindset và thái độ tốt, có văn hóa phù hợp với doanh nghiệp chắc chắn sẽ được đánh giá rất cao. Do đó, trước khi đi phỏng vấn, bạn nên chuẩn bị sẵn một số câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng để có thể tạo ấn tượng tốt nhất.

những câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh
Tại sao nên chuẩn bị các câu hỏi dành cho nhà tuyển dụng?

Khám phá những câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh

Câu hỏi về vị trí ứng tuyển bằng tiếng Anh

Những câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh về vị trí ứng tuyển thường là câu hỏi tương đối an toàn để hỏi HR, cũng như giúp bạn có thêm thông tin để đánh giá sự phù hợp của bản thân. Bạn có thể tham khảo một số mẫu câu dưới đây để tìm hiểu kỹ hơn về vị trí mình đang ứng tuyển nhé!

  • Can you tell me which criteria for performance evaluation? (Anh/chị vui lòng cho tôi biết thêm tiêu chí đánh giá kết quả làm việc) hoặc How do you evaluate the performance of the person in this position?
  • Can you tell me who is directly evaluating my ability and results? (Anh/chị có thể cho tôi biết ai là trực tiếp đánh giá năng lực và kết quả công việc của vị trí này?)

>>> Xem thêm: Top 10 câu hỏi hay gặp khi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

những câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh
Tổng hợp những câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh mà ứng viên cần biết khi đi phỏng vấn

Câu hỏi thể hiện sự quan tâm tới vị trí ứng tuyển bằng tiếng Anh

Nhà tuyển dụng luôn ấn tượng với những ứng viên có thái độ chuyên nghiệp, sẵn sàng quyết tâm với công việc. Và từ việc chủ động hỏi những câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh dưới đây, bạn sẽ chứng minh được cho nhà tuyển dụng thấy được tinh thần cầu thị của mình

  • Which target should I complete in the next 1 year If I am recruited to this position? (Anh/chị có thể cho tôi biết nếu được tuyển vào vị trí này, trong 1 năm tới tôi cần hoàn thành những mục tiêu nào?)
  • What are your expectations for this role? (Anh/chị kì vọng những gì vào vị trí này?)
  • What is the overall purpose of the position? (Những yêu cầu tổng quan cho ứng viên tại vị trí này?) hoặc What skills are you looking for in a candidate? (Những kỹ năng anh/chị mong muốn ở một ứng viên?)
  • Can you tell me more about the advancement opportunity of this position in the future?/ What is the typical career path for someone hired into this role? (Anh/chị có thể cho tôi biết rõ hơn về cơ hội thăng tiến của vị trí này trong tương lai không?)

Một số câu hỏi về công ty bằng tiếng Anh

  • What would you say is the biggest obstacle in your way right now? (Điều gì là trở ngại lớn nhất tại công ty/ phòng ban lúc này?) hoặc What is the biggest challenge the team has faced in the past year? (Thử thách lớn nhất mà đội ngũ đã đối mặt trong năm vừa qua?)
  • What is the culture of the company? (Văn hóa của công ty là gì?)

>>> Xem thêm: Cách viết email xin việc bằng tiếng Anh với bộ từ vựng chuyên dụng

Những lưu ý khi đặt câu hỏi bằng tiếng Anh cho nhà tuyển dụng

Chọn những câu hỏi ngắn gọn, súc tích 

Khi đặt câu hỏi cho nhà tuyển dụng, bạn nên nói ngắn gọn, đúng trọng tâm, tránh những câu hỏi lan man, dài dòng. Bởi lẽ đây là phần cuối của buổi phỏng vấn, thời lượng cho những câu hỏi này chỉ nên kéo dài tối đa 5-7 phút. Ngoài ra, việc đặt câu hỏi một cách thông minh cũng sẽ giúp bạn nhận được đánh giá tốt từ nhà tuyển dụng

Tập trung vào vấn đề liên quan đến công việc 

Những câu hỏi chỉ nên tập trung vào công việc, theo thứ tự ưu tiên là vị trí bạn đang ứng tuyển -> phòng ban của vị trí đó -> công ty. Ngoài ra, bạn cũng có thể hỏi một số vấn đề liên quan đến phúc lợi như trợ cấp điện thoại, xăng xe, cơm trưa, nghỉ phép,… nhưng hãy hỏi một cách khéo léo, tránh cách hỏi trực tiếp như: What type of benefits are offered?; What will my salary be?; How late can I be to work?,… sẽ để lại ấn tượng tiêu cực trong mắt nhà tuyển dụng. nếu muốn hỏi về lương, bạn có thể tham khải mẫu câu: “Do you have a salary range in mind for the position?” để hỏi.

Nói mạch lạc và lưu loát

Khi đặt câu hỏi cho HR, bạn hãy tự tin, giao tiếp thoải mái, nhìn thẳng vào mắt nhà tuyển dụng. Và dù là câu hỏi nhưng bạn cũng nên sử dụng tông giọng vừa phải để tạo sự dễ chịu cho người nghe, không nên nâng cao tông giọng.

Hy vọng rằng những câu hỏi nên hỏi nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh mà Blog TopCV chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn chuẩn bị tốt và đạt kết quả mình mong muốn trong buổi phỏng vấn sắp tới. Đừng quên tạo CV và ứng tuyển vào những vị trí phù hợp nhất trên TopCV – chuyên trang tuyển dụng hàng đầu ngay hôm nay nhé! 

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Kinh nghiệm đi phỏng vấn vị trí quản lý và những câu hỏi thường gặp

kinh nghiệm đi phỏng vấn vị trí quản lý
Chia sẻ kinh nghiệm đi phỏng vấn vị trí quản lý

Ứng tuyển vào vị trí team leader hay manager luôn có tính cạnh tranh hơn rất nhiều so với vị trí nhân viên thông thường, bởi nhà tuyển dụng không chỉ xem xétchuyên môn cra bạn mà kỹ năng quản lý cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng. Bài viết dưới đây của Blog TopCV sẽ giúp bạn tổng hợp một số kinh nghiệm đi phỏng vấn vị trí quản lý cũng như cách trả lời phỏng vấn ấn tượng

Kinh nghiệm đi phỏng vấn vị trí quản lý

Cuộc phỏng vấn dành cho các manager tương lai sẽ luôn có những câu hỏi “khó nhằn”, những tình huống bất ngờ mà ngay cả những người giàu kinh nghiệm khi đi phỏng vấn xin việc vị trí nhân viên chưa chắc có thể trả lời được. Đặc biệt khi bạn phải phỏng vấn với Ban Lãnh đạo hay CEO của doanh nghiệp.

kinh nghiệm đi phỏng vấn vị trí quản lý
Kinh nghiệm khi đi phỏng vấn xin việc vị trí leader, manager

Trước những câu hỏi hóc búa, đầu tiên bạn cần giữ được sự bình tĩnh và tự tin của bản thân. Trên thực tế, công việc quản lý đòi hỏi bạn rất nhiều kỹ năng mềm mà trong đó khả năng giữ một cái đầu “lạnh” trước mọi biến cố bất ngờ chính là điều quan trọng nhất. Do đó, những câu hỏi lắt léo không chỉ kiểm tra trình độ chuyên môn mà nó còn là một bài test độ nhanh nhạy, sắc bén của ứng viên.

Hãy luôn nhớ rằng đôi khi câu trả lời không quan trọng bằng cách trả lời. Hãy hít thở chậm, sâu, thậm chí ngừng lại một khoảng thời gian ngắn để sắp xếp dòng suy nghĩ và câu từ thật tốt trước khi trả lời.

>>> Tham khảo: Tổng hợp những kỹ năng của nhà quản trị giỏi bạn cần biết

Một số câu hỏi phỏng vấn vị trí quản lý thường gặp

Câu hỏi về chuyên môn 

Để lập một kế hoạch cho dự án (hoặc kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing, kế hoạch tuyển dụng,…. tùy theo từng vị trí tuyển quản lý), bạn bắt đầu ra sao, đi theo những bước nào?

Tham khảo: Việc đầu tiên khi lập kế hoạch chính là nghiên cứu kỹ mục tiêu, nắm được các số liệu và thông tin liên quan. Sau đó là tìm hiểu thị trường, xu hướng tiêu dùng của ngành hàng, các đối thủ và doanh nghiệp, xác định mục tiêu cốt lõi của dự án, nghiên cứu các case study của đối thủ, của các brand khác để tìm ra phương thức thực thi phù hợp.

Làm gì để giảm khoảng cách giữa việc lập kế hoạch và quá trình thực thi kế hoạch?

Tham khảo: Khi lập kế hoạch, điều quan trọng nhất chính là việc nghiên cứu thị trường, từ ngành hàng, khách hàng mục tiêu cho tới đối thủ. Việc nghiên cứu càng kỹ lường thì bản kế hoạch sẽ càng sát sao và giảm thiểu những biến cố khi thực thi. Tuy nhiên, việc có khoảng cách giữa kế hoạch và thực thi là điều không thể tránh khỏi, ngay cả khi đã lên kịch bản cho những sự cố hoặc khủng hoảng. Do đó, người quản lý cần bình tĩnh và nhanh chóng xử lý. Đôi khi đó cũng có thể là cơ hội cho doanh nghiệp.

Bạn hãy trình bày một vài đánh giá về xu hướng thị trường (hoặc ngành hàng) trong 3 năm tới đây

Trả lời: Với câu hỏi này, bạn hãy khái quát xu hướng chung của thị trường chung, những doanh nghiệp top đầu từ đó phân tích ảnh hưởng tới doanh nghiệp bạn đang ứng tuyển.

Câu hỏi về kỹ năng quản lý 

Mô tả điều làm bạn thấy khó khăn nhất khi điều hành một nhóm làm việc?

Tham khảo: Từ kinh nghiệm cá nhân, tôi cho rằng điều khó khăn nhất khi điều hành một nhóm làm việc chính là giữ được sự cân bằng và hài hòa. Trong một nhóm làm việc rất dễ dàng xảy ra xung đột, ví dụ giữa nhân viên với nhau, giữa nhân viên với quản lý, từ các vấn đề trong công việc cho tới quyền lợi, lương thưởng, ứng xử hàng ngày,… Một quản lý cần luôn trong tinh thần sẵn sàng giải quyết vấn đề phát sinh, đảm bảo ưu tiên hoạt động của doanh nghiệp, khối đoàn kết của đội nhóm.

kinh nghiệm đi phỏng vấn vị trí quản lý
Kinh nghiệm đi phỏng vấn vị trí quản lý dành cho ứng viên

Bí quyết xây dựng một team thành công là gì?

Trả lời: Có nhiều yếu tố để làm nên một team thành công, trong đó nhân sự và tầm nhìn của quản lý chính là hai điều quan trọng. Một quản lý cần phải nắm vững chuyên môn, có khả năng bao quát tình hình, có tầm nhìn xa và sự nhạy bén, sắc sảo, đóng vai trò như “kim chỉ nam” của team. Tuy nhiên, quản lý không thể và cũng không nên làm tất cả mọi việc mà cần phải biết sử dụng tốt nguồn lực con người, đào tạo, tin tưởng và trao quyền cho nhân viên, cùng với đó là kiểm tra, giám sát, động viên, hướng dẫn nhân viên, tạo nên sức mạnh đồng đội cho team.

>>> Tham khảo: Quản lý nhân sự là gì? Khám phá Quy trình quản lý nhân sự dành cho manager

Bí quyết gây ấn tượng trong buổi phỏng vấn vị trí quản lý 

Luôn chủ động dẫn dắt cuộc phỏng vấn: Không như những kinh nghiệm đi phỏng vấn xin việc ở vị trí nhân viên, nơi mà đôi khi bạn cần giữ thái độ khiêm tốn, trong buổi phỏng vấn vị trí quản lý trước CEO hay Giám đốc cấp cao, bạn cần chủ động dẫn dắt cuộc phỏng vấn, mạnh dạn thể hiện tất cả những kiến thức và kỹ năng của mình một cách tự tin.

Bình tĩnh trước mọi tình huống: Bình tĩnh chính là chìa khóa để bạn có thể hóa giải mọi câu hỏi bất ngờ trong buổi phỏng vấn. Một bí kíp đó là bạn hãy tưởng tượng mình chính là người quản lý của team hay giám đốc doanh nghiệp thay vì là ứng viên tới phỏng vấn, nó sẽ giúp bạn tự tin hơn.

Qua những kinh nghiệm đi phỏng vấn vị trí quản lý mà Blog TopCV chia sẻ trên đây, hy vọng bạn đã có thêm sự tự tin trong buổi phỏng vấn sắp tới. Đừng quên tạo CV và ứng tuyển vào những vị trí phù hợp nhất trên TopCV ngay hôm nay nhé! 

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Chuẩn bị gì cho kỳ đánh giá hiệu suất cuối năm

chuan-bi-gi-cho-ky-danh-gia-hieu-suat-cuoi-nam-01

Như thường lệ những ngày cuối năm, dân văn phòng lại háo hức đợi chờ tới kỳ đánh giá (review) với mong muốn được ghi nhận và “đền đáp” sau một năm cố gắng và gắn bó cùng công ty. Ngoài việc là nguồn thu nhập phục vụ cho chi tiêu trong cuộc sống, thu nhập hay tiền lương còn cho thấy những giá trị của bạn đối với tổ chức nói riêng, đối với xã hội nói chung. 

Dẫu vậy, kỳ đàm phán này không phải lúc nào cũng “dễ xơi” và dễ nắm bắt. Trên 78% nhân viên cảm thấy nản lòng trong kỳ đánh giá này. Thậm chí, một số người phải chuẩn bị hàng tháng, hàng năm để đề xuất tăng lương của mình được duyệt. Ngoài việc chứng minh bằng những con số, kết quả làm việc, quá trình này còn đòi hỏi những kỹ năng và nghệ thuật ứng xử khéo léo, cũng như sự quyết đoán đưa ra quyết định hay chấp nhận đề xuất từ sếp. 

Để giúp bạn đạt “điểm cao” và thể hiện tốt nhất trong kỳ đánh giá tới, TopCV gửi tới bạn bản đồ chỉ dẫn trong giai đoạn quyết định này.

Theo Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định, chế độ nâng bậc, nâng lương là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động. 

Theo đó, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận cụ thể về điều kiện, thời gian mà mức lương sau khi tăng, hoặc ghi nhận về việc thực hiện việc tăng lương theo thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của công ty.

Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể về thời hạn nâng lương và mức tăng lương mà hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên. Vì vậy, để biết được làm việc bao lâu sẽ được tăng lương, cần căn cứ cụ thể vào hợp đồng lao động đã ký hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế nâng lương của công ty.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 93 Bộ luật Lao động năm 2019 cũng yêu cầu phía công ty buộc phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. Việc này sẽ làm cơ sở để thỏa thuận mức lương trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

Do vậy, nếu hợp đồng lao động thỏa thuận thực hiện tăng lương theo quy định của công ty thì người lao động cần xem xét thang lương, bảng lương của công ty để biết thời điểm mình được tăng lương.

Các trường hợp mà công ty bắt buộc phải tăng lương:

– Người lao động ký hợp đồng lao động sau khi hết thử việc.

Điều 26 Bộ luật Lao động năm 2019 cho biết, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận, nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Như vậy, nếu trước đó mức lương thử việc thấp hơn lương chính thức, thì sau khi thử việc đạt yêu cầu, người lao động phải được trả lương với mức cao hơn.

– Khi lương tối thiểu vùng tăng, người nhận lương tối thiểu sẽ được tăng lương.

Theo Điều 90 Bộ Luật Lao động năm 2019, tiền lương theo công việc hoặc chức danh trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Ngoài ra, nếu làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, người lao động phải được trả lương cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương tối thiểu vùng này do Chính phủ công bố, dựa trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Mức lương này thường sẽ được tăng dần theo từng năm.

Do vậy, nếu mức lương tối thiểu vùng tăng, những người lao động đang nhận lương tối thiểu cũng sẽ được tăng lương.

Ngoài ra, Charles Cotton – Cố vấn hiệu suất và khen thưởng tại CIPD – Bộ phận chuyên trách về phát triển nhân sự – cũng gợi ý “Những gì bạn sắp hỏi cũng sẽ phụ thuộc vào công ty nơi bạn làm việc thuộc công hay tư nhân. Ở loại hình công, hầu hết người lao động đều yên tâm với mức lương tăng thông qua sự thỏa thuận của Công đoàn hoặc quyết định từ nhà lãnh đạo. Ngược lại, những nhân viên làm việc ở công ty tư nhân có nhiều khả năng tăng lương hơn dựa trên năng lực và hiệu quả công việc của họ.”

Trước khi ngồi xuống nói chuyện với sếp, bạn nên tìm hiểu một chút về mức lương của những đồng nghiệp cùng cấp độ như bạn, cũng như những người ở vị trí tương đương trong một tổ chức có quy mô tương tự hay mức lương trên thị trường là như thế nào. Bằng cách này, bạn có thể thảo luận về mức lương hiện tại không phù hợp với mặt bằng chung trên thị trường, cũng như với khối lượng công việc mà bạn đang đảm nhiệm.

Bạn cũng có thể tham khảo những chia sẻ về lương thưởng từ tất cả các công ty trên hệ thống TopCV thông qua Báo cáo Thị trường Tuyển dụng 2020 – 2021. Báo cáo sẽ cho bạn thông tin thực tế về mức lương mà các nhân viên trong công ty đó trải nghiệm và nhận được.

Ngoài ra, một nguồn tham khảo mang tính cập nhật bạn có thể xem xét đến đó là phần Mức lương / Quyền lợi từ những tin tuyển dụng trên TopCV. Với hệ thống 20.000+ việc làm được cập nhật mỗi ngày, 180.000+ nhà tuyển dụng uy tín từ các công ty hàng đầu, đây chắc chắn là nguồn dữ liệu uy tín đáng tin cậy để bạn lưu ý. Vì vậy, đừng quên cập nhật những tin tuyển dụng mới nhất từ những doanh nghiệp cùng lĩnh vực hay những vị trí tương đương mà bạn quan tâm để theo dõi được mức lương và những quyền lợi đang có trên thị trường.

Charles Cotton cũng tiết lộ thêm rằng “Có xu hướng những người mới thường được trả cao hơn. Nếu bạn đã gắn bó với công ty được vài năm, bạn có thể thấy khoản tiền lương của bạn đã bị tụt lại phía sau”.

Đừng bao giờ yêu cầu tăng lương khi chưa chuẩn bị cho cuộc trò chuyện này. Cho dù mối quan hệ của bạn với người quản lý của bạn tốt đến đâu, họ sẽ mong đợi bạn chứng minh rằng bạn xứng đáng với mức lương mà bạn đang yêu cầu và sẽ không đáp lại một cách thuận lợi nếu có vẻ như bạn đã không chuẩn bị.

“Số hoá” những thành công, lập danh sách những công việc hoàn thành xuất sắc

Dù là doanh số bán hàng, đánh giá của khách hàng hay những tài khoản mới được thành lập, hãy cố gắng chuyển hoá chúng thành những con số ấn tượng. Thu thập những số liệu này chứng tỏ bạn thực sự quan tâm tới việc đánh giá năng suất và mục tiêu của mình. Hơn nữa, những con số sẽ giúp tiết kiệm thời gian cho sếp và dễ ghi nhớ hơn những câu chuyện giải thích dài dòng.

Hãy đánh giá những dự án lớn bạn đã hoàn thành trong năm qua và chọn ra một số ví dụ điển hình cho năng suất, hiệu quả làm việc của bạn. Nói cách khác, hãy lập một danh sách cụ thể những công việc bạn tự hào mình đã làm được trong năm qua. Những ví dụ đó phải thể hiện giá trị của nhiều kỹ năng, khả năng khác nhau của bạn để sếp thấy được sự đa dạng, linh động của bạn trong công việc.

Diana Faison, đối tác của công ty phát triển lãnh đạo Flynn Heath Holt Leadership cho biết: “Nếu bạn không chuẩn bị, bạn sẽ không biết mình đang thực sự yêu cầu điều gì. Thu thập hai loại “bằng chứng” trước khi đưa ra yêu cầu của bạn. Đầu tiên, và quan trọng nhất, là sự thật về những đóng góp độc đáo của chính bạn để củng cố đề xuất của bạn: kết quả công việc hàng tháng của bạn, hiệu quả chi phí mà bạn đã tối ưu, kết quả từ những dự án bạn vừa giám sát, lời chứng thực tích cực của khách hàng hoặc lời khen ngợi từ cấp trên. Sếp của bạn có thể không biết về tất cả những gì bạn đã hoàn thành trong năm qua. Bạn cũng nên thu thập thông tin về mức lương của công ty và toàn ngành để có thể đưa ra con số mục tiêu hợp lý trong đầu

Xây dựng tình huống của bạn, tưởng tượng về buổi đánh giá 

Điều quan trọng là phải luyện tập lại những gì bạn sẽ nói chứ không chỉ phác họa qua loa trong đầu bạn, Faison cho biết thêm. “Hãy làm điều đó thành tiếng, thực hành nó với người khác, tự ghi âm và phát lại.” Lắng nghe những điểm yếu trong lập luận của bạn hoặc những dấu hiệu cho thấy bạn không đi vào vấn đề đủ nhanh. Đảm bảo xem xét cuộc trò chuyện theo quan điểm của sếp, tưởng tượng những phản ứng khác nhau mà sếp có thể có và lập kế hoạch phản ứng của bạn. McGinn khuyên: “Hãy thực sự suy nghĩ về quan điểm, ý kiến của sếp và lý do mà sếp cần tăng lương cho bạn.”

Hãy tự tin

Khi bạn đưa ra trường hợp của mình, hãy luôn cố gắng đạt được thái độ tôn trọng lẫn nhau. Faison nói: “Tôi gọi nó là 3C. “Bạn phải bình tĩnh (Calm), trò chuyện (Conversational) và thiết lập không khí cộng tác (Collaboration)” Cố gắng tránh những kiểu nói mà Faison gọi là “kẻ cướp quyền lực”. Đừng đưa ra những câu hỏi dưới dạng câu hỏi như “Anh/chị có đồng ý tăng lương cho em không?”) hoặc đánh giá tuyệt đối như: “Em tin rằng công việc của em đã rất tốt…”. Thay vào đó, hãy trực tiếp và tự tin. Ngôn ngữ cơ thể tích cực cũng sẽ truyền cảm giác tự tin.

Tránh phàn nàn và đưa ra tối hậu thư

Không bao giờ bắt đầu cuộc trò chuyện bằng một lời than phiền hoặc đe dọa. McGinn nói: “Bạn sẽ chỉ đặt sếp của mình vào thế phòng thủ, đó không phải là một lập trường tốt. Tránh so sánh bản thân với đồng nghiệp hoặc phàn nàn rằng bạn kiếm được ít hơn; hãy tích cực và tập trung vào việc bạn đóng góp bao nhiêu. Đồng thời, bạn cũng nên tránh “đe dọa” bỏ đi một cách “ngấm ngầm” như một chiến thuật đàm phán. Đó có thể là điều tệ nhất, bạn sẽ biến cuộc trò chuyện trở thành ngõ cụt cho mình, và vô hình chung biến sếp bạn trở thành phe đối lập.

Nếu câu trả lời là không

Nếu yêu cầu của bạn bị từ chối, hãy chuẩn bị sẵn Kế hoạch B: Có những lợi ích nào bạn có thể chấp nhận thay cho việc tăng lương, chẳng hạn như tiền thưởng, lương theo KPI/OKR, phụ cấp thêm hoặc giờ làm việc linh hoạt hơn? Và nếu câu trả lời của sếp bạn vẫn là không, hãy hỏi bạn nên làm gì để chuyển câu trả lời thành có. McGinn nói: “Hãy hỏi xem bạn có thể đảm nhận những nhiệm vụ gì, những thay đổi nào bạn có thể thực hiện trong công việc sẽ dẫn đến mức tăng lương đó. Hãy cho sếp của mình thấy rằng bạn cam kết phát triển trong công ty cũng như gia tăng những lợi ích mà công ty có thể nhận được từ bạn”.

Lưu ý 4 “Đừng”

1/ Đừng chờ cho đến khi thời gian đánh giá mới thực sự cố gắng

2/ Đừng bị động, nếu bạn đã hoàn thành xuất sắc công việc và nhận được kết quả thành công nhất định, hãy chủ động đề xuất với sếp

3/ Đừng so sánh bạn với đồng nghiệp. Điều cần so sánh ở đây là mức độ hay chất lượng hoàn thành công việc của bạn so với yêu cầu của sếp / công ty.

4/ Đừng “đe dọa” với sếp rằng bạn sẽ đi nơi khác nếu không đạt được nguyện vọng tăng lương lần này.

Hãy chủ động và tích cực thảo luận kết quả công tác của mình trong năm qua, thay vì hờ hững điền thông tin vào mẫu đánh giá có sẵn và thụ động lắng nghe những lời căn dặn của sếp. Bạn nên tự tin nói lên những thành công và những điểm mình cần cải thiện trong năm qua. Việc này chứng tỏ bạn sẵn sàng đảm nhận thêm trách nhiệm. Và đây là cách bản đánh giá hiệu quả công việc dẫn bạn tới nhiều cơ hội trong năm tới. Chúc bạn có một kỳ đánh giá thành công trong cuối năm 2021 này. Đừng quên theo dõi các bài viết tại Blog TopCV để cập nhật thông tin, tham khảo kinh nghiệm để thăng tiến và phát triển sự nghiệp của riêng mình.

Khảo sát với TopCV, nhận quà siêu giá trị!

khao-sat-voi-topcv-nhan-qua-sieu-gia-tri

Với mong muốn thấu hiểu nhu cầu tìm việc của ứng viên, tối ưu trải nghiệm người dùng trên nền tảng tuyển dụng TopCV, TopCV thực hiện Khảo sát nhu cầu tìm việc năm 2022. Rất mong nhận được những ý kiến, chia sẻ của bạn.

Chỉ với số lượng câu hỏi ngắn, bạn không chỉ tham gia đóng góp vào việc định hình nhu cầu và xu hướng tìm việc của ứng viên năm 2022, mà còn có cơ hội rinh ngay những phần quà ý nghĩa bao gồm:

  • Tài khoản cao cấp EDUCATION của TopCV trị giá 500.000 VNĐ với nhiều tính năng hỗ trợ tìm việc & ứng tuyển
  • Báo cáo tình hình tuyển dụng của các doanh nghiệp & tình hình tìm kiếm việc làm của ứng viên

Ở vai trò là đơn vị cung cấp nền tảng công nghệ tuyển dụng kết nối gần 5 triệu người tìm việc với hơn 120.000 doanh nghiệp, TopCV rất mong muốn được lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu của ứng viên để đưa ra các giải pháp thiết thực, tối ưu hóa trải nghiệm ứng tuyển và đồng hành cùng ứng viên tìm kiếm công việc mơ ước trong thời kỳ tuyển dụng số.

Những đóng góp, ý kiến của bạn là vô cùng quý giá với TopCV. Rất mong bạn tham gia khảo sát và chia sẻ ý kiến của mình. Đừng quên để lại thông tin để TopCV có thể gửi quà đến tận tay bạn. TopCV xin chân thành cảm ơn!

Gen Z viết lại định nghĩa về cách cân bằng cuộc sống và công việc

gen-z-viet-lai-dinh-nghia-ve-cach-can-bang-cuoc-song-va-cong-viec-1

Giới trẻ ngày nay – thế hệ Gen Z, thường bị coi là thế hệ lười biếng, mỏng manh dễ vỡ, kém sức chịu đựng và cho mình quyền làm bất cứ thứ gì họ muốn. Nhưng với nhiều minh chứng và kết quả nghiên cứu mới đây, liệu thế hệ này có phải là lớp người tiên phong hiểu được thế nào là vai trò của việc sống cân bằng, thế nào mới là đúng ý nghĩa của việc “sống ra sao cho sống”?

Thanh Tùng, 24 tuổi, nghỉ làm ở một ngân hàng dưới vai trò quản lý dự án. Lý do nghỉ việc của Tùng không phải vì công việc mới sẽ đem lại thu nhập ổn định hơn hay chức vụ cao hơn, mà đơn giản chỉ là Tùng muốn tìm một công việc, một môi trường công sở khiến cậu thấy vui mỗi khi đi làm.

Công ty mới của Tùng là một công ty nước ngoài, chuyên về thiết kế sáng tạo và quản lý thương hiệu. Môi trường mới năng động, đồng nghiệp của Tùng gồm nhiều các bạn trẻ trạc tuổi và thời gian làm việc của công ty thì rất linh hoạt. Tùng chia sẻ rằng vấn đề mấu chốt ở công ty mới là: “Hãy làm cho xong việc của bạn, công ty sẽ không quan tâm bạn làm việc ở đâu hay bất cứ giờ giấc thế nào.” Điều này khiến Tùng và các đồng nghiệp trẻ khác cảm thấy thoải mái trong các quy định linh hoạt này.

Tùng chia sẻ rằng: “Một khách hàng bên nước ngoài gọi điện thoại cho mình vào lúc 8 giờ tối (vì họ ở lệch múi giờ), mình vẫn vui vẻ nhấc máy, sẵn sàng trả lời và trao đổi công việc với họ, bởi tôi biết rằng sáng ngày hôm sau đi làm, mình sẽ không bị phạt vì không có mặt trước 9 giờ sáng.” 

Nếu ở môi trường cũ, Tùng nói rằng ngay cả khi bạn làm thêm giờ (overtime) hay tối vẫn phải mang thêm việc về nhà mà làm đi chăng nữa, thì vẫn rất khó giải thích với sếp của bạn, bởi bộ máy công ty đã cố định với đủ thứ luật lệ, máy chấm công. Điều này rất dễ gặp ở những công ty lâu năm với cách làm việc cũ. Nếu may mắn, bạn có thể gặp một người sếp tâm lý và thông cảm cho lý do của bạn.

Lúc đó, bạn rơi vào tình thế rất khó để giải thích vì sếp sẽ chả phân biệt được đâu là việc bạn đang cố gắng làm hay đó là nghĩa vụ của bạn phải hoàn thành. 

Với công ty thiết kế hiện tại, Tùng cảm thấy thoải mái và chủ động hơn về việc quản lý thời gian của mình. Đối với cấp trên ở môi trường mới, họ sẽ chỉ quan tâm bao giờ bạn hoàn thành công việc đúng thời hạn mà họ đưa ra. “Nhiều khi vào sáng thứ hai, thay vì buộc phải có mặt ở công ty thì tôi hẹn khách hàng ra một quán cafe ưa thích, sau đó chúng tôi cùng thảo luận về công việc. Đâu nhất thiết bạn phải có mặt trên văn phòng mới hoàn thành được công việc đâu?”

Tùng không phải là cá nhân duy nhất trong thế hệ trẻ ngày nay tư duy về cuộc sống và công việc như vậy. Rất nhiều bạn trẻ ở lứa tuổi của Tùng, thậm chí trẻ hơn nhiều, đang tư duy rằng việc họ “nhảy việc” liên tục không phải là để thăng tiến nhanh hơn, mà là tìm ra cho mình một môi trường làm việc phù hợp hơn.

Đối với các thế hệ nhân viên văn phòng tuổi từ 25 đến 35 hiện nay, phần lớn việc đi làm đã trở thành một nỗi ám ảnh, không còn được háo hức mong đợi. Khi điều này kéo dài một thời gian, nó sẽ kéo theo nhiều hệ lụy khác như trầm cảm, rối loạn lo âu, kiệt sức, không có động lực làm việc… Nhất là ở giai đoạn này, nhiều người đi làm sẽ phải rơi vào tình trạng đấu tranh làm sao để có đủ thời gian chăm sóc cho bản thân, con cái, thú cưng của mình.

Dĩ nhiên, đi làm không phải là một cuộc dạo chơi để chúng ta thoải mái nuông chiều bản thân, lựa chọn môi trường dễ chịu nhất. Chúng ta sẽ phải thích nghi, sẽ phải đưa mình vào kỷ luật, bởi suy cho cùng, kỷ luật vẫn là thứ quan trọng nhất khi làm việc – dù là ở bất cứ đâu

Áp lực cũng vậy, ngay cả khi bạn làm việc ở nhà, những áp lực vẫn sẽ tìm đến và bạn phải học cách giải quyết chúng như một người trưởng thành. Thế nhưng, thành công đến cùng việc cân bằng công việc và cuộc sống cá nhân vui vẻ, thoải mái. Tìm được một chỗ làm việc lý tưởng với bản thân, khiến bạn hăng say cống hiến và cho bạn thời gian để chăm lo cho cuộc sống cá nhân – cũng quan trọng như việc đạt được một cái đích trong sự nghiệp vậy. 

Ngoài ra, sự linh hoạt thực sự là một điều xa xỉ để có thể đòi hỏi ngay từ ban đầu làm việc. Sự tự do này là một phần thưởng không dành cho số đông, mà chỉ cho các vị trí đứng đầu – những nhà quản lý, đội trưởng nhóm, thành viên quan trọng của công ty bởi họ là những người có trách nhiệm và ý thức đối với công việc và công ty mình đang làm. Bởi nếu phải đem ra đánh đổi, những nhà quản lý thế hệ trước sẽ ưu tiên phương án an toàn hơn để ít nhất có thể quản lý mọi thứ trong tầm kiểm soát, vì bạn sẽ không biết tính cách và trách nhiệm của mỗi nhân viên trong cả bộ máy to lớn sẽ thế nào.

Trên thế giới, ở một số các tập đoàn lớn như Apple hay Walmart, họ đang bắt đầu chú trọng dần vào việc không chỉ quan tâm phần ngọn – tức những cán bộ quản lý cấp cao, mà dàn trải sự chú ý, quan tâm, làm sao để cải thiện công việc hiệu quả sang toàn bộ nhân viên – kể cả những người có chức vụ thấp nhất.

Trong tương lai, khi mà thế hệ trẻ tiếp theo dần phát triển hơn và trở thành các ông chủ mới, nhà quản lý mới, chắc chắn họ sẽ đòi hỏi và đấu tranh cho phương thức làm việc linh hoạt mới này – điều mà các công ty hàng đầu sẽ phải cân nhắc và thay đổi theo thời đại. Rất nhiều báo cáo về thế hệ trẻ ngày nay đã chứng minh rằng mô hình “làm việc từ 9 giờ sáng đến 17 giờ chiều ở văn phòng mới hiệu quả” là hoàn toàn không đúng.

Theo một nghiên cứu mới nhất của công ty PwC – một công ty hàng đầu về tư vấn và kế toán, họ phát hiện ra rằng với giới trẻ ngày nay, họ định nghĩa công việc là một “sự việc” – không phải “một địa điểm”. Sự linh hoạt đối với giới trẻ không phải là khả năng làm việc ở nhà khi đợi thợ sửa ống nước đến hay con của bạn ốm thì bạn có thể ở nhà chăm; cũng không phải là những đãi ngộ rất hấp dẫn ở thế kỷ 21 như miễn phí bữa ăn tối, hay xe đưa đón được trang bị wifi; tất cả cốt chỉ để giữ mọi người làm việc lâu hơn.

Thay vào đó, giới trẻ muốn họ mới là người định hướng công việc phù hợp với nhịp sống hàng ngày của họ. Họ có thể làm việc từ xa (điều vốn dĩ khá đơn giản trong thời đại số ngày nay) và thay đổi thời gian làm việc linh hoạt nếu họ cần, miễn sao công việc của họ vẫn được hoàn thành đầy đủ. Với công nghệ mới, mọi người đều có thể tham gia bất kỳ cuộc họp nào từ bất kì nơi đâu và tiến độ công việc vẫn được đảm bảo một cách trọn vẹn. Một chuyên gia chiến lược ở công ty tìm kiếm việc làm hiện nay cho biết: “Giới trẻ ngày nay sẵn sàng làm hết mình để hoàn thành công việc của họ được giao, sau đó đổi lại họ có được thời gian cho chính mình. Nếu bạn nộp lại một kế hoạch trước deadline và đạt như yêu cầu của sếp mong muốn, vậy việc bạn làm vào 10 giờ sáng hay 10 giờ tối cũng chẳng còn quan trọng nữa.”

Như đã đề cập ở trên, đại đa số công ty hiện nay rất ngại thay đổi và đều không cảm thấy thoải mái khi cho nhân viên của mình quyền tự chủ về thời gian và địa điểm họ muốn làm việc. Khi một nhân viên trẻ tuổi nói về việc cân bằng cuộc sống: “Tôi sẽ cống hiến hết mình cho công ty, nhưng tôi cũng cần có phải có một cuộc sống cho mình”, nhưng thật không may, các nhà lãnh đạo thời nay chỉ nghe thấy rằng: “Có phải bạn đang muốn làm việc ít hơn không?” 

Trương Kiên, 24 tuổi, hiện đang làm một video editor (người biên tập và dựng video) nói rằng cậu chỉ có thể tập trung được tốt nhất khi làm việc vào buổi tối tới đêm (mặc dù lựa chọn đó có vẻ cũng không tốt cho sức khỏe lắm về lâu dài). Nhưng rõ ràng khối lượng công việc và năng suất, sức sáng tạo của Kiên cao hơn rất nhiều so với ban ngày. Và việc cậu cho ra mắt được những sản phẩm chất lượng vẫn là bằng chứng về việc làm ở đâu hay làm lúc nào không quan trọng. 

Các nhà khoa học xã hội đã phát hiện ra rằng không phải tất cả những người trẻ tuổi đều yêu cầu những lợi ích này, ngay cả khi họ muốn, bởi vì họ cũng sợ bị đánh giá là lười biếng hay không trung thành với công ty. Sâu thẳm trong những người trẻ tuổi, mặc dù họ khao khát có được một cuộc sống cân bằng nhưng bởi vì các môi trường làm việc truyền thống ngày nay đều không hỗ trợ hoặc ngại thay đổi khi phải đối mặt.

Dựa trên kết quả của hàng ngàn cuộc khảo sát với giới trẻ hiện nay, các công ty nghiên cứu cho biết đại đa số họ đều có một dòng yêu cầu công việc trong bản đi xin việc của mình rằng: sự linh hoạt trong công việc. Một trung tâm nghiên cứu Pew công bố rằng các nhân viên văn phòng tuổi từ 18 đến 29, bao gồm cả đàn ông lẫn phụ nữ, bao gồm kể cả đã có gia đình hay con nhỏ, đều chọn phương án mong muốn có khả năng làm việc linh hoạt khi đi làm. 

Nhưng ngược lại từ ở phía các doanh nghiệp thì sao? Cuộc khảo sát dựa trên 11,000 nhân viên và 6,500 lãnh đạo doanh nghiệp do trường đại học Harvard và Boston công bố, đại đa số đều cho rằng, trong số những thay đổi cấp bách nhất ảnh hưởng đến sự phát triển cho các doanh nghiệp là mong đợi của các nhân viên về khả năng linh hoạt – tự chủ trong công việc, làm việc từ xa, cân bằng hơn giữa cuộc sống và công việc,… Tuy nhiên, chỉ có 30% doanh nghiệp trong cuộc khảo sát là họ có ý thức và đã được chuẩn bị để đáp ứng những nhu cầu này. 

Dù vậy, từ năm 2020 đến nay, khi Việt Nam trải qua 4 cơn sóng dịch bệnh, việc làm từ xa cũng đang dần được các doanh nghiệp triển khai và ứng dụng linh hoạt.

>> Trong tương lai, việc làm từ xa sẽ sớm trở thành xu hướng tất yếu. Bắt nhịp ngay với việc làm từ xa tại đây!

Đối với thế hệ trẻ ngày nay, họ đang yêu cầu linh hoạt trong thời gian và địa điểm, như một cách để yêu cầu sự thoải mái tuyệt đối khi làm việc, và thời gian dành cho bản thân một cách hoàn toàn. Thậm chí, nhiều người ưu tiên sự cân bằng này còn cao hơn cả việc lương thưởng hay thâm niên làm việc – một nhà tuyển dụng cho biết. Họ cũng kể lại rằng một số ứng viên Gen Z còn nói: “Tôi muốn chứng tỏ tôi là một ứng cử viên sáng giá, và tôi cũng đang mong muốn được nhìn thấy những gì mình sẽ nhận được”.

Một kết quả trắc nghiệm với người có độ tuổi trung bình từ 35 – 50, khi hỏi rằng họ có muốn thời gian làm việc linh động không, kết quả bất ngờ rằng họ cũng muốn điều đó nếu có nhưng họ chưa từng bao giờ nghĩ tới. Tư tưởng làm việc của thế hệ cũ đã ăn sâu vào tiềm thức và văn hóa của thế hệ cũ, và một điều quan trọng nữa là họ không có khả năng đòi hỏi nó ở trong quá khứ. Đôi khi sự khác biệt này cũng dẫn đến sự căng thẳng xung đột, bùng lên giữa những người trẻ tuổi và người thế hệ cũ khi họ làm cùng một công ty.

Cân bằng cuộc sống và công việc – đây là một thử thách không chỉ riêng của thế hệ trẻ, mà còn là cả những thế hệ trước đây đã và đang trong quá trình lao động. Hãy nhớ, mỗi người đều có cho mình một lý tưởng và tình yêu riêng với sự nghiệp hoặc đời sống cá nhân, và mỗi người lại chọn một con đường để theo đuổi bằng cả trái tim.

Có lẽ, càng ngày, những người trẻ sẽ tiến gần tới con đường tiệm cận hoàn hảo giữa những tham vọng / đích đến trong công việc, và sự hạnh phúc của tinh thần. Và họ, những bạn trẻ Gen Z sẽ là thế hệ tiếp theo, đứng lên và nói rằng: “Chúng ta sẽ cùng thay đổi các nguyên tắc của hệ thống, để tất cả chúng ta đều có thể thành công”.

Bài viết: Phượng Lê | Thiết kế: Hiền Nguyễn

Bạn biết gì về phong cách làm việc của Gen Z?

Bạn biết gì về phong cách làm việc của Gen Z?
Bạn biết gì về phong cách làm việc của Gen Z?

Thuật ngữ Gen Z đang được sử dụng khá nhiều hiện nay. Hiểu đơn giản, Gen Z là những nhóm người được sinh trong khoảng từ năm 1995 đến 2012. Họ còn có nhiều tên gọi khác như Gen Tech, Gen Will, thế hệ Z,…

Do đó, nhu cầu việc làm GenZ hiện nay cũng tăng cao hơn. Vậy, trong quá trình tìm kiếm và thực hiện việc làm GenZ, cần lưu ý gì về phong cách làm việc của thế hệ này? Hãy cùng theo dõi bài viết chi tiết dưới đây.

Phong cách làm việc của Gen Z ra sao?

Gen Z là một trong những nguồn lực nhân sự cho tương lai. Do đó, các doanh nghiệp khi tuyển dụng việc làm GenZ cần đặc biệt lưu ý đến phong cách làm việc của thế hệ này. Tuy không phải là tất cả, nhưng sau đây là một số phong cách việc làm GenZ khá phổ biến và đặc trưng nhất mà bạn có thể tham khảo.

Hiện đại trong cách làm việc

Gen Z được sinh ra và lớn lên trong thời đại các thiết bị, công nghệ số được phát triển mạnh mẽ. Do đó, khi tuyển dụng việc làm GenZ, các doanh nghiệp cần xác định được xu hướng làm việc hiện đại, kết nối nhạy bén với các nền tảng công nghệ số.

Hãy chuẩn bị những thiết bị công nghệ hiện đại, máy móc văn phòng phù hợp với phong cách làm việc của Gen Z. Điều này sẽ giúp cho công việc của họ được hiệu quả và nhanh chóng hơn.

Phong cách làm việc của Gen Z ra sao?
Phong cách làm việc của Gen Z ra sao?

Phong cách làm việc độc lập, tự chủ

Điểm đặc biệt khác trong phong cách làm việc của Gen Z là sự độc lập, tự chủ. Thế hệ Z nhận thức được sự cạnh tranh mà họ sẽ phải đối diện khi bắt đầu với bất kỳ công việc nào. Do đó, họ cũng nhận thức được nếu muốn thành công trong công việc cần tự chủ, độc lập hơn.

Khác với các thế hệ trước đó, sự độc lập và tự chủ trong việc làm GenZ thể hiện ở những khía cạnh như chủ động tìm kiếm các thông tin cần thiết cho việc làm GenZ. Tuy làm việc với phong cách độc lập, tự chủ nhưng không đồng nghĩa với kỹ năng làm việc nhóm của Gen Z không tốt. Họ là thế hệ có sự chủ động nhất định với đồng nghiệp, người quản lý của họ để hoàn thành được công việc.

Giao tiếp trong công việc

Giao tiếp trong việc làm GenZ không phải là những cuộc trò chuyện phiếm để giữ mối quan hệ tốt với đồng nghiệp. Với Gen Z, những cuộc giao tiếp của họ cần có được hiệu quả và kết quả mong muốn về cuộc trò chuyện đó. Tuy nhiên, không vì vậy mà mối quan hệ đồng nghiệp bị họ bỏ quên. Thế hệ Z cũng rất thích xây dựng sự yêu mến, thân thiện với đồng nghiệp của họ.

Ngoài ra, Gen Z cũng không là thế hệ gần như tiên phong phá bỏ được ranh giới giữa “sếp – nhân viên”. Họ có niềm tin vào sự kết nối của con người sẽ giúp cho công việc được hiệu quả hơn. Tuy là thế hệ gắn liền với sự phát triển công nghệ, nhưng họ vẫn ưu tiên sự kết nối trực tiếp.

Thế hệ Z có sự cởi mở hơn với giao tiếp trong công việc
Thế hệ Z có sự cởi mở hơn với giao tiếp trong công việc

Linh hoạt trong công việc

Tính linh hoạt trong việc làm GenZ được thể hiện ở thời gian và địa điểm làm việc của họ. Thế hệ này ưu tiên hơn cho kết quả của công việc. Do đó, họ cũng muốn có được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

GenZ sẽ ưu tiên hơn cho các công việc phù hợp với đời sống cá nhân. Đồng nghĩa với việc họ sẽ ưu tiên cho những công việc có lịch làm việc linh hoạt. Ngoài ra, họ cũng ưu tiên cho những công ty có thể linh hoạt về vị trí làm việc như làm việc từ xa hoặc hạn chế di chuyển. Điều này phù hợp với tình hình dịch bệnh đang diễn ra khá căng thẳng cũng tiết kiệm được thời gian di chuyển, trạng thái mệt mỏi do tham gia giao thông của họ.

Tính cách hướng ngoại, trẻ trung, năng động

Một trong những phong cách việc làm GenZ điển hình trong danh sách ngày hôm nay chính là tính cách của họ. Đa số thế hệ Z đều có tính cách hướng ngoại cao, khá trẻ trung và năng động.

Tính cách này cũng được họ hòa trộn với công việc nhiều hơn. Nhiều nhân sự thuộc thế hệ Z không quá ngần ngại vấn đề giao tiếp với khách hàng, đồng nghiệp hoặc quản lý của họ. Ngoài ra, sự trẻ trung, năng động của thế hệ Gen Z cũng được thể hiện qua nguồn năng lượng mà họ thể hiện trong công việc.

Gen Z là thế hệ nhân sự trẻ trung và có xu hướng hướng ngoại cao
Gen Z là thế hệ nhân sự trẻ trung và có xu hướng hướng ngoại cao

Kết luận

Trên đây là những phong cách làm việc mà bạn có thể bắt gặp trong các việc làm Gen Z. Tuy vậy, theo nhiều đánh giá khác, Gen Z với lối suy nghĩ cởi mở, họ thường thích khởi nghiệp tự chủ hơn là làm việc gắn bó với bất kỳ doanh nghiệp nào hiện nay.

Điều này cũng là một trở ngại cho các doanh nghiệp khi muốn có được nguồn nhân lực đảm bảo cho việc phát triển trong thời gian tới. Do đó, việc hiểu rõ về phong cách làm việc của Gen Z cũng sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể giữ chân được nguồn lực nhân sự lại.

Hy vọng bài viết về phong cách làm việc của Gen Z ở trên sẽ giúp doanh nghiệp hiểu hơn về thế hệ này. Từ đó có thể biến chuyển được môi trường, công việc phù hợp với thế hệ Z.