General Manager là gì? Phân biệt với General Director thế nào cho đúng

general manager là gì

Trong các vị trí quản lý cấp cao có hai chức danh thường gây nhầm lẫn, đó là General Manager và General Director. Vậy cụ thể General Manager là gì? Khác General Director ở đâu? Phân biệt General manager với các cấp bậc quản lý khác thế nào và nhiệm vụ của General Manager trong doanh nghiệp là gì? Hãy cùng Blog.TopCV tìm hiểu tại bài viết này.

General Manager là gì? 

General Manager (GM) là chức vụ Tổng Quản lý, có trách nhiệm theo dõi, giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng như các quản lý cấp trung (Middle Manager), các Manager chuyên môn theo từng phòng ban. Tùy cơ cấu của từng doanh nghiệp mà đôi khi General Manager có thể chính là CEO (giám đốc điều hành). Tuy nhiên, với những doanh nghiệp lớn, General Manager là một vị trí tách biệt so với CEO và General Director. Có thể nói General Manager là cánh tay đắc lực giúp CEO bao quát tình hình vận hành và hoạt động của doanh nghiệp.

>>>Tham khảo: Người quản lý là gì? Nhà quản lý giỏi cần có những phẩm chất gì?

Điểm khác biệt giữa General Director – CEO và General Manager là gì? 

Điểm khác biệt lớn nhất của General Manager và General Director/CEO chính là phạm vi trách nhiệm. General Manager là người theo dõi, quản lý mọi hoạt động thường ngày của doanh nghiệp, theo dõi tiến trình dự án một cách tổng quan. Trong khi đó General Director/CEO lại chủ yếu là người tập trung vào những chiến lược kinh doanh, kế hoạch tương lai dài hạn hơn. Cụ thể thì General Director/CEO là người lập kế hoạch, còn General Manager là người quản trị, vận hành và thực thi kế hoạch mà General Director hay CEO đề ra. CEO sẽ phải chịu trách nhiệm về tình hình kinh doanh trước Hội đồng Quản trị, còn thường General Manager chỉ chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động trước CEO hay General Director.

General manager nghĩa là gì?

Cơ hội nghề nghiệp của General Manager 

Vị trí quản lý cấp cao trong doanh nghiệp không hẳn là một vị trí mở, song đây luôn là vị trí quan trọng của mọi doanh nghiệp

Mô tả công việc – General Manager job description

Tùy theo từng mô hình doanh nghiệp cũng như loại hình, lĩnh vực kinh doanh mà công việc của General Manager sẽ không giống nhau tại mỗi công ty. Dưới đây là một GM job description (mô tả công việc General Manager) cơ bản:

  • Quản trị kế hoạch sản xuất, vận hành, kinh doanh, marketing, tài chính, nhân sự,… của doanh nghiệp theo tháng/quý
  • Chịu trách nhiệm về kế hoạch kinh doanh và quản lý dòng tiền, doanh thu, lợi nhuận của công ty trước CEO/ General Director
  • Giám sát toàn bộ hoạt động của các phòng ban trong doanh nghiệp, đảm bảo đạt kế hoạch kinh doanh đã đặt ra
  • Là người đại diện tiếp xúc với đối tác, khách hàng VIP, VVIP, đại diện thường trực xử lý các tình huống khẩn cấp, sự cố bất ngờ.
  • Điều hành các cuộc họp định kỳ với các bộ phận và báo cáo kết quả kinh doanh tới CEO/ General Director
general manager là gì
Mô tả công việc – General Manager job description

Tố chất cần có của General Manager là gì?

Để có thể trở thành một General Manager, nhân sự cần trải qua quá trình rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm dài hạn và sở hữu những tố chất như sau 

Kỹ năng quản lý

Bởi đây là vị trí quản trị cấp cao bao quát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, do vậy một General Manager giỏi là người có khả năng quản lý hiệu quả. Vị trí này đòi hỏi nhân sự phải sâu sát với các hoạt động tại mọi bộ phận, từ đó kịp thời nắm được tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những bất thường để nhanh chóng xử lý, nhằm đảm bảo chỉ tiêu doanh số.

>>> Tham khảo: Kỹ năng quản lý thời gian: 7 tips siêu dễ giúp bạn sử dụng quỹ thời gian hiệu quả đến 200%

Khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề 

Trong quá trình vận hành doanh nghiệp, những sự cố bất ngờ phát sinh là vấn đề không thể tránh khỏi. Do đó General Manager cần có khả năng tư duy logic và problem solving (giải quyết vấn đề) tốt để nhanh chóng xử lý sự cố, đảm bảo sự hoạt động trôi chảy của doanh nghiệp

Kỹ năng giao tiếp, đàm phán

Một trong những yếu tố cần có ở General Manager là kỹ năng giao tiếp và đàm phán với đối tác, với khách hàng và với các nhân viên của mình. Giao tiếp khéo léo sẽ giúp công việc của General Manager trôi chảy, thuận lợi, giành được hợp đồng, dự án cũng như sự tin tưởng từ phía đối tác, nhân viên và sếp.

>>> Tham khảo thêm: Kỹ năng giao tiếp là gì? Cải thiện kỹ năng giao tiếp cho người hướng nội

Có định hướng rõ ràng

General Manager, cùng với CEO đều là những vị trí có nhiệm vụ dẫn dắt doanh nghiệp phát triển. Do đó, trong công việc, đặc biệt khi lập kế hoạch hay có những quyết sách kinh doanh phải có định hướng rõ ràng cùng tầm nhìn xa trông rộng. Thêm vào đó là khả năng phán đoán để định hướng mục tiêu và xác định đúng chiến thuật kinh doanh, nhằm mang tới lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tố chất cần có của General Manager là gì?
Tố chất cần có của General Manager là gì?

Tìm việc làm General Manager ở đâu?

Vị trí General Manager thường sẽ được tuyển dụng nội bộ, thông qua các chuyên viên HR – Talent Acquisition hay các headhunter. Đôi khi Linkedin hay các kênh tuyển dụng lớn cũng có thể là nguồn tìm kiếm và sàng lọc những CV chất lượng. Mở rộng network cá nhân, trau chuốt profile Linkedin và liên lạc với các headhunter sẽ giúp ứng viên vị trí General Manager dễ dàng tìm được vị trí phù hợp

Mong rằng, thông qua những chia sẻ, tìm hiểu về General Manager là gì, bạn đã có thêm kiến thức về vị trí công việc quản lý cấp cao trong doanh nghiệp. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm HOT thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Nhân viên admin là gì? Những điều cần biết về công việc của nhân viên admin

nhân viên admin là gì

Nhân viên admin hay còn được gọi là quản trị viên có nhiệm vụ điều phối các hoạt động hành chính – văn phòng của một doanh nghiệp. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà công việc của nhân viên admin sẽ có những sự khác biệt. Cùng BlogTopCV tìm hiểu chi tiết công việc nhân viên admin là gì và sự khác biệt giữa những vị trí nhân viên admin trong bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm nhân viên admin là gì?

Admin – viết tắt của administration, có nghĩa là quản trị. Nhân viên admin là người quản trị, có nhiệm vụ theo dõi, quản lý, sắp xếp, điều phối, quản lý các hoạt động trong một đội nhóm, bộ phận, hay tổ chức, giúp hệ thống vận hành hiệu quả, nhịp nhàng.

nhân viên admin là gì
Khái niệm nhân viên admin là gì?

Những công việc phổ biến nhất của nhân viên admin là gì?

Tùy theo từng bộ phận mà công việc của nhân viên admin sẽ rất khác nhau. Dưới đây là mô tả công việc cơ bản của một số vị trí nhân viên admin phổ biến nhất hiện nay

Admin văn phòng

Nhân viên admin văn phòng là người quản trị các hoạt động trong một doanh nghiệp, tổ chức, thuộc bộ phận Hành chính – Văn phòng của một công ty. Nhân viên admin văn phòng có nhiệm vụ theo dõi, quản lý các hoạt động hành chính, bao gồm: xây dựng nội quy, quy định và theo dõi hoạt động của các quy định trong từng bộ phận; điều phối, tổ chức các cuộc họp, các sự kiện nội bộ của công ty, phụ trách các hợp đồng, tài liệu, thủ tục, giấy tờ, biểu mẫu hành chính, mua sắm và điều phối văn phòng phẩm, tiếp nhận và xử lý các cuộc gọi, thư từ, bưu phẩm,…

Bên cạnh đó, họ còn có nhiệm vụ quản lý dữ liệu nội bộ các hoạt động của doanh nghiệp, chuyển đổi số các hoạt động hành chính – văn phòng. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết HR Admin là gì? 1001 câu hỏi về nghề quản trị hành chính nhân sự để hiểu hơn về vị trí admin tại khối văn phòng nhé.

Sales Admin

Sales admin (business admin hay nhân viên hỗ trợ kinh doanh) là một vị trí thuộc phòng kinh doanh. Họ chịu trách nhiệm về những công việc có liên quan tới các thủ tục, giấy tờ, biên bản, hợp đồng, báo giá, biên phiên dịch, tra cứu, quản lý giấy tờ… nhằm hỗ trợ sales của phòng kinh doanh bán sản phẩm/dịch vụ. Sales admin cũng thường phải giao tiếp với khách hàng qua các kênh bán khác nhau, hỗ trợ sales giải đáp, chăm sóc khách hàng

Sales admin có thể có hoặc không tham gia trực tiếp vào giai đoạn sales sản phẩm, song chắc chắn sales admin là người có nghiệp vụ bán hàng, am hiểu về sản phẩm/dịch vụ, nắm chắc các chính sách bán hàng và chính sách chiết khấu của doanh nghiệp

>>> Tham khảo: Nhân viên hỗ trợ kinh doanh là gì? Mô tả công việc và thu nhập sales admin

Admin Facebook

Admin Facebook là người (hoặc một nhóm) có nhiệm vụ quản trị một fanpage hay một group cộng đồng trên nền tảng mạng xã hội Facebook. Đây thường là vị trí trong đội ngũ Social Media, Content Creator của phòng Marketing. 

Admin Facebook có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch nội dung (content) cho trang fanpage và nhóm mình quản trị theo từng giai đoạn (tuần/tháng/quý) và theo từng campaign truyền thông, “bắt” trend hot trên mạng xã hội, nhằm đảm bảo sự phát triển về số thành viên nhóm, số người like fanpage, tỉ lệ tương tác trong các bài post,… theo yêu cầu của trưởng phòng Marketing. 

>>> Tham khảo: Hiểu rõ về các loại content marketing phổ biến nhất hiện nay

Ngoài ra, admin Facebook cùng đội ngũ quản trị viên, kiểm duyệt viên có nhiệm vụ phê duyệt thành viên, bài viết trong các group, giải quyết tranh chấp, tương tác với người like, comment trong page, đảm bảo sự hoạt động tích cực trong cộng đồng, tránh tình trạng spam, tranh luận kém văn minh, giúp trang fanpage hay group cộng đồng phát triển tốt. 

nhân viên admin là gì
Công việc của admin facebook

Admin Website

Admin Website là người quản trị một trang web, có nhiệm vụ xây dựng, sắp xếp, điều phối nội dung, hình ảnh cho trang. Admin website cũng có thể chỉnh sửa một số tính năng, giao diện trang web hoặc một số đoạn code đơn giản cho website. Với những trang web có nhiệm vụ bán hàng, admin website có thể kiêm luôn các tác vụ quản lý, điều phối đơn hàng trên hệ thống. 

Admin trong website có khu vực làm việc riêng (thường gọi là panel hay admin panel) dùng để điều khiển, theo dõi và quản lý website một cách bao quát nhất. Mọi website đều cần có admin quản lý để có thể vận hành đúng theo các chiến lược và định hướng của doanh nghiệp.

>>> Tham khảo: Ngành Digital Marketing học trường nào tốt nhất hiện nay?

Cơ hội việc làm nhân viên admin hiện nay

Bất cứ một đội nhóm, bộ phận hay doanh nghiệp nào cũng cần tới vị trí admin để công việc được điều phối, sắp xếp gọn gàng, hợp lý. Do đó, cơ hội tìm việc làm nhân viên admin là rộng mở đổi với các ứng viên. Các thông tin tuyển dụng nhân viên admin văn phòng hay các vị trí admin Facebook,… thường rất thu hút ứng viên với lộ trình thăng tiến hấp dẫn

Bạn có thể tìm việc làm nhân viên admin ở đâu?

Những thông tin tuyển dụng nhân viên admin hành chính, văn phòng, admin Facebook, Website đều được đăng tải trên các hội nhóm, các kênh tuyển dụng. Bạn nên tìm đến các trang tin tuyển dụng uy tín như TopCV để kịp thời cập nhật những cơ hội việc làm mới với mức thu nhập hấp dẫn nhé!

>>> Tham khảo: Bộ câu hỏi phỏng vấn hành chính nhân sự 2021

Mong rằng, thông qua những chia sẻ, tìm hiểu về nhân viên admin là gì, cũng như công việc cụ thể của nhân viên admin tại các bộ phận trong doanh nghiệp, bạn đã có thêm kiến thức về vị trí công việc admin. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm HOT thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Technical debt là gì? Làm sao để xử lý Technical debt?

technical debt là gì
technical debt là gì

Nếu như bạn không phải là người làm việc trong ngành công nghệ thông tin thì nợ kỹ thuật hay Technical debt là một khái niệm khá xa lạ. Thậm chí nhiều người hoạt động trong ngành, nhưng không phải ai cũng hiểu được bản chất của Technical debt là gì và nắm rõ các giải pháp để trả nợ kỹ thuật. Do vậy, trong bài viết này, Blog TopCV sẽ giải đáp những khái niệm xoay quay Technical debt và cách để xử lý Technical debt sao cho hiệu quả.

Technical debt là gì?

Technical debt là nợ kỹ thuật. Hiểu đơn giản thì technical debt là khối lượng công việc cần phải được giải quyết trong một dự án về công nghệ thông tin. Khối lượng công việc này gây ra bởi ngay từ đầu lựa chọn một giải pháp dễ dàng thay vì sử dụng một cách tiếp cận tốt hơn nhưng cũng sẽ mất nhiều thời gian hơn.

technical debt là gì
Technical debt là gì?

Những nguyên nhân dẫn tới “khoản” nợ kỹ thuật?

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến nợ kỹ thuật. Tuy nhiên, sẽ có một số các nguyên nhân phổ biến như sau:

Deadline gấp, yêu cầu công việc cao

Một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến khoản nợ kỹ thuật chính là do deadline gấp và yêu cầu công việc. Thực tế đôi khi chúng ta phải đối mặt với những tình huống “khó nhằn” bởi công việc quá nhiều mà deadline lại được đặt ra không phù hợp với khối lượng thời gian cần bỏ để hoàn thành công việc đó. Do vậy, đôi khi các lập trình viên buộc phải dùng giải pháp cho ra sản phẩm trước và dành thời gian để cải tiến, nâng cấp sau. Thậm chí những giải pháp chắp vá sẽ được xuất hiện trong code để che đi những phần chưa hoàn thiện xong của dự án gây nên nợ kỹ thuật.

Thiếu quy trình và kiến thức

Để hoàn thành một dự án, các lập trình viên cần được train kỹ lưỡng về kiến thức, thông tin dự án và thảo luận về quy trình hoàn thiện. Đồng thời, trong quá trình thực hiện phải liên tục check lỗi để cải thiện kịp thời. Nếu lập trình viên thiếu kiến thức và quá trình thực hiện dự án không có quy trình rõ ràng sẽ rất dễ phát sinh ra lỗi.

Công nghệ không phù hợp

Với những gì liên quan đến công nghệ đều là một quá trình và phát triển không ngừng, do vậy có thể những cải tiến trước đó của dự án theo thời gian trở nên kém tối ưu hơn. Điều này buộc phải thay đổi hoặc cải tiến lại dẫn đến Technical debt.

Thiếu sự hợp tác đội nhóm

Việc chia sẻ và phối hợp giữa các thành viên sẽ làm cho tiến độ trở nên hiệu quả. Đồng thời, mỗi người trong nhóm cũng có thể học hỏi và bù đắp cho kỹ năng của nhau. Do vậy, nếu thiếu sự hợp tác đội nhóm sẽ làm cho quy trình có lỗ hổng ảnh hưởng đến toàn bộ dự án.

>>> Tìm hiểu thêm: Mỗi nghề một mẫu CV: Ngành công nghệ thông tin – IT

Những hậu quả của technical debt là gì?

Technical debt có thể là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của nhiều dự án
Technical debt có thể là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của nhiều dự án

Nợ kỹ thuật đôi khi không phải là điều xấu. Vì trong một số trường hợp nó buộc phải thực hiện để hoàn thành và thúc đẩy dự án. Tuy nhiên, nó cũng giống như những khoản nợ thông thường, nếu nợ kỹ thuật không được hoàn trả, nó có thể tích lũy ‘lãi suất’ dẫn đến việc thực hiện các cải tiến càng trở nên khó khăn.

Thử đặt chúng ta vào một tình huống nợ và phải trả nợ liên tục, nếu không kịp thời có giải pháp sẽ tạo nên vòng luẩn quẩn nợ – chạy tiến độ để trả nợ – tiếp tục nợ. Nó không chỉ làm chậm tốc độ phát triển và còn tạo nên những ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần làm việc của những thành viên trong nhóm.

Khi Technical debt quá nhiều và chồng chất tới mức không thể cải tiến hoặc bảo trì, điều này đòi hỏi bạn phải viết lại từ đầu. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại và “phá sản” của nhiều dự án chỉ vì không giải quyết kịp thời Technical debt.

>>> Xem thêm: Lập trình viên lương bao nhiêu? Cách tăng thu nhập của các lập trình viên

Các loại nợ kỹ thuật

Nợ kỹ thuật thường có hai loại nợ khác nhau đó là nợ chủ ý và vô ý. Cụ thể:

Nợ công nghệ có chủ ý nghĩa là tổ chức hoặc cá nhân muốn đặt mục tiêu hoàn thành dự án, kịp thời đưa sản phẩm ra thị trường. Tuy nhiên, trong quá trình đó, họ cố tình “chừa chỗ” để sau đó còn thực hiện cải tiến hoặc thay đổi mã.

Nợ công nghệ không chủ ý nghĩa là sau một thời gian nhất định, bạn buộc phải cải thiện hoặc sửa đổi mã. Điều này xuất phát từ hai lý do, hoặc là do bạn sản xuất kém và cẩu thả dẫn đến sai sót, hoặc do mã trở nên lỗi thời nên buộc phải cải tiến lại.

Mặc dù có khá nhiều cách phân loại khác nhau về nợ kỹ thuật. Trong một bài báo học thuật có tựa đề “Hướng tới một bản thần học về Nợ kỹ thuật” đã chỉ ra 13 loại nợ kỹ thuật khác nhau. Tuy nhiên, đến nay khi nói đến nợ kỹ thuật, người ta vẫn thiên về cách phân loại nợ từ Hệ số phần tư Nợ kỹ thuật của Martin fowler.

Làm sao để trả nợ kỹ thuật?

Việc trả nợ kỹ thuật là trách nhiệm và nhiệm vụ của bất kỳ lập trình viên nào. Do vậy, lập trình viên cần nên dọn code thường xuyên để đảm bảo nợ kỹ thuật không bị tồn đọng và chồng chất quá nhiều. Mỗi người chắc hẳn sẽ có những bí quyết khác nhau để trả nợ kỹ thuật theo cách của mình. Tuy nhiên, cách cơ bản để trả nợ kỹ thuật bao gồm cải tiến code trong trường hợp cần nâng cấp. Một số trường hợp buộc lập trình viên phải viết lại code mới hoàn toàn nếu như không thể cải thiện hoặc cải thiện nhưng vẫn không hiệu quả. Một cách khác để hạn chế các khoản nợ kỹ thuật chính là loại bỏ thường xuyên những đoạn code không dùng tới.

Như vậy, xử lý Technical debt kịp thời sẽ giúp cá nhân, doanh nghiệp có thể tránh được những hậu quả khôn lường về sau.

Dọn code thường xuyên để technical debt không bị chồng chất
Dọn code thường xuyên để technical debt không bị chồng chất

>>> Xem thêm: Những ngành nghề có triển vọng trong tương lai 10 năm tới

Mặc dù thuật ngữ Technical debt được sử dụng phổ biến chủ yếu trong lĩnh vực phát triển phần mềm, tuy nhiên nó cũng thể áp dụng cho một số ngành nghề khác. Nếu bạn quan tâm đến Technical debt hoặc những việc làm liên quan, bạn có thể truy cập TopCV để tìm hiểu chi tiết. Nhiều người vẫn cho rằng nợ kỹ thuật là một điều tất yếu khi lập trình, song việc nắm rõ bản chất và những giải pháp trả nợ kỹ thuật kịp thời sẽ giúp bạn luôn chủ động khắc phục và tối ưu hiệu quả công việc.

Nhân viên thống kê là gì? Cơ hội việc làm nhân viên thống kê

nhan vien thong ke la gi
nhan vien thong ke la gi

Nhân viên thống kê là vị trí quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nắm rõ được tình hình sản xuất và kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh trước khi gây ra những hậu quả phức tạp. Vậy cụ thể công việc của nhân viên thống kê là gì và cơ hội việc làm của công việc này như thế nào? Blog TopCV sẽ giải đáp chi tiết cho các bạn trong bài viết này.

Nhân viên thống kê là gì?

Nhân viên thống kê là những người thực hiện kiểm kê và kê khai tình hình tài sản nói chung và nguyên vật liệu nói riêng bằng những con số cụ thể định kỳ có thể theo ngày, theo tháng hoặc theo quý, theo năm để đối chiếu với sổ sách của doanh nghiệp.

Nhân viên thống kê là gì?
Nhân viên thống kê là gì?

Mô tả công việc theo từng lĩnh vực

Công việc của nhân viên thống kê được hiểu đơn giản là sẽ thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu bằng những con số cụ thể. Từ đó đối chiếu với tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp để đưa ra một cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực sẽ có những đặc thù riêng. Do vậy, công việc của nhân viên thống kê sẽ có sự khác biệt tùy vào từng lĩnh vực khác nhau. Cụ thể:

Nhân viên thống kê sản xuất

  • Thống kê chi tiết số liệu đầu vào của quá trình sản xuất, bao gồm: số liệu về nguyên phụ liệu, các sản phẩm nhập kho, định mức sử dụng, tỷ lệ hao hụt cho phép …
  • Thực hiện báo cáo về các số liệu thống kê thu thập được và các hiện tượng, sự cố bất thường phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất, từ đó giúp quản lý nắm bắt và xử lý kịp thời
  • Tiến hành theo dõi và đôn đốc tiến độ sản xuất và giao hàng đảm bảo đúng lịch hẹn
  •  Lập các báo cáo thống kê định kỳ theo quy định chế độ báo cáo thống kê của Nhà nước và Công ty, đảm bảo chính xác và trung thực
  • Cập nhật và lưu trữ các số liệu thống kê, tổng hợp để cung cấp khi cần thiết hoặc đề xuất cải tiến chế độ báo cáo thống kê tổng hợp khi cần
  • Phối hợp với các phòng ban chức năng,  bộ phận thống kê trong doanh nghiệp để thực hiện thống kê theo quy định
  • Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh theo từng kỳ như tháng, quý, năm hoặc theo yêu cầu của quản lý điều hành, từ đó viết kết luận giao ban sản xuất

>>> Xem thêm: Nhân viên kế hoạch sản xuất là gì? Vai trò trong doanh nghiệp

Nhân viên thống kê dữ liệu

  • Chủ động liên hệ với các bộ phận để thu thập dữ liệu, bao gồm các số liệu chi phí, số liệu bán hàng, dữ liệu về sản phẩm và khách hàng…
  • Nhập và lưu trữ các cơ sở dữ liệu  một cách chi tiết và khoa học thông qua các chương trình phần mềm thống kê
  • Theo dõi dữ liệu thống kê và xác thực nghiêm ngặt để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu
  • Lập báo cáo tổng kết các dữ liệu đã thống kê theo kỳ và phân tích dữ liệu theo yêu cầu bằng kỹ thuật thống kê và các công thức
  • Nghiên cứu và thực hiện các thử nghiệm thống kê để tìm được cách thức xác định độ tin cậy, hợp lý và chính xác của kết quả
  • Mô tả và diễn giải kết luận dựa trên những phân tích từ dữ liệu thống kê
  • Thể hiện các kết quả thống kê qua bảng tính, biểu thị, đồ thị.
  • Đưa ra những đóng góp vào việc hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp về xu hướng của ngành và chuẩn bị các dự báo
Nhân viên thống kê cần thể hiện các số liệu thông qua đồ thị và bảng tính
Nhân viên thống kê cần thể hiện các số liệu thông qua đồ thị và bảng tính

Những kỹ năng cần thiết của nhân viên thống kê là gì?

Kỹ năng tổ chức

Nhân viên thống kê phải theo dõi các thông tin, số liệu hàng ngày, họ cùng lúc phải vừa nắm bắt được chi tiết thống kê vừa phải liên tục phân tích và đánh giá số liệu. Kỹ năng tổ chức công việc tốt sẽ giúp họ dễ dàng quản lý và phân công công việc một cách hiệu quả, đồng thời tối đa được hiệu suất làm việc của bản thân và đồng nghiệp.

Kỹ năng phân tích

Là một công việc phải thường xuyên tiếp xúc với những số liệu đòi hỏi sự tỉ mẩn, cẩn thận và chính xác trong từng chi tiết. Do vậy, một nhân viên thống kê cần có kỹ năng phân tích số liệu và phân tích được xu hướng. Với một kỹ năng phân tích tốt sẽ giúp nhân viên thống kê và doanh nghiệp có cái nhìn chân thực nhất về bức tranh sản xuất của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể.

Kỹ năng hành chính văn phòng

Công việc thống kê liên quan rất nhiều đến số sách, các biên bản, giấy tờ. Do vậy, một người có kỹ năng hành chính văn phòng sẽ giúp công việc thống kê trở nên gọn gàng và dễ quản lý hơn.

Kỹ năng sử dụng phần mềm

Hiện nay có rất nhiều các phần mềm thống kê hỗ trợ phân tích và xử lý số liệu vô cùng nhanh chóng và chính xác. Đây cũng được xem là kỹ năng quan trọng và cần thiết mà nhân viên thống kê cần có trong bối cảnh công nghệ thông tin đang trở nên phổ biến như hiện nay.

Kỹ năng làm việc nhóm

Công việc của một nhân viên thống kê sẽ liên quan đến các phòng ban và phải thường xuyên hỗ trợ nhiều bộ phận khác. Vì vậy, kỹ năng làm việc nhóm sẽ giúp nhân viên thống kê duy trì được hiệu quả công việc.

Nhân viên thống kê có nhiều kỹ năng về máy tính và phần mềm sẽ hỗ trợ nhiều cho công việc
Nhân viên thống kê có nhiều kỹ năng về máy tính và phần mềm sẽ hỗ trợ nhiều cho công việc

>>> Tìm hiểu thêm: Kỹ năng quản lý nhóm – nếu thiếu thì khó thành công!

Mức lương và quyền lợi của một nhân viên thống kê

Mức lương của nhân viên thống kê hiện nay sẽ có sự chênh lệch tùy vào ngành nghề sản xuất và khu vực. Tuy nhiên, mức lương của nhân viên thống kê thông thường dao động vào khoảng 6.000.000 – 10.0000.000 đồng/tháng.

Bên cạnh đó, nhân viên thống kê cũng được hưởng các quyền lợi cơ bản như các chế độ về bảo hiểm, du lịch, thưởng lễ…

Cơ hội việc làm nhân viên thống kê

Nhân viên thống kê được xem là vị trí quan trọng trong doanh nghiệp. Bởi dữ liệu luôn là cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp và tổ chức đánh giá được hiệu quả sản xuất và lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Vì tính chất quan trọng của vị trí này mà hiện nay nhu cầu tuyển dụng nhân viên thống kê dữ liệu hay tuyển nhân viên thống kê sản xuất vô cùng đa dạng. Ứng viên có thể lựa chọn làm việc tại ở hầu hết các cơ sở doanh nghiệp và tổ chức sản xuất kinh doanh hoặc các cơ quan thống kê của chính phủ,….

>>> Xem thêm: Những ngành nghề có triển vọng trong tương lai 10 năm tới

Hướng dẫn tìm việc làm nhân viên thống kê

Nhu cầu tuyển dụng nhân viên thống kê càng lớn thì cơ hội của các ứng viên càng rộng mở. Tuy nhiên, để tìm những đơn vị uy tín, ứng viên có thể tham khảo việc làm nhân viên thống kê tại TopCV.

Tại đây, nhiều cơ hội việc làm được mô tả chi tiết với những mức thu nhập vô cùng hấp dẫn. Ứng viên hãy sẵn sàng cho mình những hành trang cần thiết bao gồm kiến thức, kỹ năng và một bản CV ấn tượng để tự tin chinh phục các nhà tuyển dụng từ hôm nay.

Tất tần tật về nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu

nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu là gì

Nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu là một trong những vị trí nhận được nhiều sự quan tâm. Vậy vị trí công việc này cần làm những gì, yêu cầu nghề nghiệp ra sao. Bài viết sau đây của Blog TopCV sẽ giải đáp tất tần tật về vấn đề này giúp bạn. 

Nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu là gì?

Nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu hay còn gọi là nhân viên hiện trường. Nếu bạn hay theo dõi các bài viết nghề nghiệp hay tin tuyển dụng, vị trí này thường được nhắc đến với tên tiếng anh là Operations (Ops).

Đặc trưng của vị trí công việc này đó là phải di chuyển thường xuyên. Nhân viên hiện trường sẽ phải làm việc với các chứng từ giao dịch tại nhiều địa điểm khác nhau. Ví dụ như họ thường xuyên giải quyết các công việc tại cảng, sân bay, kho bãi,… Rất ít khi nhân viên giao nhận làm việc tại văn phòng. Chính vì đặc điểm này mà công việc được cho là phù hợp hơn với nam giới và các bạn trẻ năng động. 

nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu 1
Nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu là gì?

Mô tả công việc của nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu

Phải di chuyển nhiều vậy cụ thể nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu làm gì? Đây là vị trí rất quan trọng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hiện nay. Bời công việc của nhân viện hiện trường liên quan trực tiếp đến việc giao nhận các loại chứng từ, thủ tục. Hàng hoá có được vận chuyển suôn sẻ, an toàn hay không phụ thuộc rất nhiều vào tác vụ này.

>>> Xem thêm: Commercial invoice là gì? Các kiến thức liên quan bạn nên biết 

Cụ thể, công việc của nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu như sau: 

  • Chịu trách nhiệm giao-nhận các chứng từ xuất nhập từ bộ phận liên quan như sales hoặc documentation. 
  • Giải quyết các thủ tục về thuế, thủ tục thông quan cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của công ty. 
  • Hỗ trợ khách hàng và giải quyết những rắc rối liên quan đến hàng hóa. 
  • Đảm bảo tối đa nguyên tắc xuất hàng đúng hẹn, nhập hàng đúng hẹn. Đảm bảo thông quan và xuất khẩu, hỗ trợ kiểm tra sau thông quan. 
  • Chịu trách nhiệm kiểm đếm và điều chuyển hàng hóa tại cảng. Đảm bảo hàng hoá đủ số lượng, không bị móp méo, hỏng hóc hay gặp sự cố khi vận chuyển đến. 
  • Phối hợp với các bên liên quan như quản lý kho bãi, vận chuyển hàng, hải quan… Mục đích giám sát hoạt động bốc dỡ, đóng gói hàng, vận chuyển từ các kho đến các khu vực phù hợp theo đúng quy định. 
  • Thực hiện việc giao nhận các đơn hàng xuất nhập khẩu. Chịu trách nhiệm về việc giao nhận hàng hóa. 
  • Hỗ trợ các bộ phận khác như: kinh doanh, chứng từ để xử lý các giấy tờ, thủ tục cần thiết.
  • Liên hệ với khách hàng để hướng dẫn chi tiết các thủ tục, tài liệu giấy tờ cần hoàn thành; hoặc các bên vận chuyển hàng hoá nếu có vấn đề cần giải quyết. 
  • Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của cấp trên. 
nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu 2
Mô tả công việc của Ops

Những yêu cầu đối với nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu

Do khối lượng công việc khá lớn nên việc tuyển nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu cũng đòi hỏi ứng viên cao hơn. Tuỳ vào từng công ty mà tiêu chí tuyển dụng cũng sẽ có đôi chút khác biệt. Tuy nhiên nếu bạn muốn theo đuổi ngành logistic nói chung và công việc nhân viên giao nhận nói riêng thì cần đáp ứng được các yêu cầu sau. 

Về chuyên môn

  • Các ứng viên là cử nhân các chuyên ngành như Logistic, Kế toán, Luật… được ưu tiên và có lợi thế cạnh tranh lớn. 
  • Có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực xuất nhập khẩu. Đặc biệt là đọc và phân biệt được các loại chứng từ, nắm rõ quy trình giao nhận… 
  • Ứng viên cần có kiến thức về luật pháp, các công ước quốc tế liên quan đến việc xuất nhập khẩu. 

Về kỹ năng

  • Môi trường của ngành Logistic luôn phải tiếp xúc rất nhiều với ngoại ngữ. Không chỉ là giao tiếp mà còn cả việc thông dịch các giấy tờ. Vì vậy kỹ năng quan trọng nhất chính là ngoại ngữ. Ngoại ngữ tốt giúp công việc thuận lợi và suôn sẻ hơn. 
  • Kỹ năng giao tiếp không thể thiếu ở bất cứ ngành nghề, vị trí nào. Giao tiếp tốt giúp bạn trao đổi hiệu quả hơn với khách hàng, đối tác. Việc truyền đạt thông tin và tiếp nhận thông tin tốt giúp nhân viên giao nhận hoàn thành công việc xuất sắc, cẩn trọng hơn. 
  • Một số kỹ năng cần thiết liên quan như là người có kỷ luật và trách nhiệm công việc; có khả năng xử lý giải quyết vấn đề; chịu được áp lực công việc,… 
nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu 3
Nắm rõ những yêu cầu về công việc giúp bạn chuẩn bị tốt cho việc ứng tuyển

Mức lương và chế độ đãi ngộ 

Mức lương

Lương dành cho vị trí nhân viện hiện trường logistic hiện nay khá hấp đẫn so với mặt bằng chung. Tuy vậy mức lương cao hay thấp cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Điển hình là các yếu tố về quy mô doanh nghiệp, năng lực nhân viên… Dươi đây là mức lương nhân viên giao nhận logistic trung bình bạn có thể tham khảo. 

  • Với người mới vào nghề, chưa có nhiều kinh nghiệm (dưới 1 năm): mức lương khởi điểm sẽ từ 6-9 triệu. Nếu công ty có khoản thưởng hiệu suất công việc thì mức thu nhập có thể cao hơn. 
  • Với ứng viên có kinh nghiệm ( từ 2 năm trở lên), lương sẽ rơi vào khoảng 10-15 triệu đồng. Đương nhiên với các khoản thưởng hiệu suất hoặc KPI thu nhập có thể là 18-20 triệu đồng. 
  • Với nhân viên dày dặn kinh nghiệm và có năng lực tốt, thậm chí làm việc cho nhiều doanh nghiệp cùng lúc thì thu nhập khủng lên đến 50 triệu/ tháng là hoàn toàn bình thường. 

Những lợi ích khi trở thành nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu

Bên cạnh mức lương hấp dẫn, bạn không thể bỏ qua những lợi ích to lớn khi trở thành nhân viên hiện trường logistic. Ví dụ như:

  • Môi trường làm việc quốc tế rất năng động, rộng mở cơ hội học hỏi không chỉ từ doanh nghiệp mà còn từ các đối tác nước ngoài. 
  • Con đường thăng tiến rõ ràng. Từ vị trí nhân viên hiện trường, bạn có thể lên làm quản lý, trưởng bộ phận, giám đốc… 
  • Được hưởng đầy đủ các quyền lợi của người lao động theo quy định của nhà nước. 
nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu 4
Mức lương và đãi ngộ hấp dẫn

Tìm việc làm nhân viên giao hàng xuất nhập khẩu ở đâu?

Rất nhiều những điều hấp dẫn khác đang chờ đón bạn ở vị trí nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu. Để tìm kiếm cơ hội việc làm nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu, bạn có thể truy cập ngay TopCV. Tại đây không chỉ cập nhật những việc làm hot nhất, uy tín nhất, TopCV còn cung cấp hàng trăm mẫu CV online phù hợp với mọi ngành nghề, trình độ giúp bạn đơn giản hoá quy trình ứng tuyển. 

Hy vọng những thông tin trên đây hữu ích và giúp bạn hiểu rõ hơn về nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục công việc mơ ước của mình! 

Nguồn ảnh: sưu tầm

Nhân viên tổng vụ là gì? Tất tần tật về công việc của một nhân viên tổng vụ

nhân viên tổng vụ là gì

Nhân viên tổng vụ là gì có lẽ là thắc mắc chung của rất nhiều người. Chúng ta đã quen với các HR “quyền lực”. Tuy nhiên một người làm tổng vụ sẽ còn có nhiều trách nhiệm và quyền hạn hơn thế. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vị trí này với Blog TopCV nhé. 

Nhân viên tổng vụ là gì?

Nhiều người hay nói vui rằng nhân viên tổng vụ như “tổng quản mama” trong phim Hàn Quốc. Xét về khía cạnh nào đó thì đúng là như vậy. Nhân viên tổng vụ, hay cao hơn là trưởng ban tổng vụ là người điều phối các công việc hành chính văn phòng của tổ chức. Họ hông chỉ quản lý về nhân sự, phụ trách tuyển dụng, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến nhân sự mà còn phải phụ trách phân bổ lương thưởng, phúc lợi cho toàn thể nhân viên công ty.

Ngoài ra nhân viên tổng vụ cũng chịu trách nhiệm kiểm soát và quản lý các công việc thu chi; là cấp trên của bộ phận bộ phận xuất nhập khẩu khi cần thiết. 

Nhìn chung, khối lượng công việc của nhân viên tổng vụ lớn hơn rất nhiều bộ phận nhân sự. Đi cùng với trách nhiệm đương nhiên sẽ có những đãi ngộ hấp dẫn khiến đây là công việc mơ ước của nhiều người. 

>>> Xem thêm: CV xin việc dành cho vị trí hành chính nhân sự

nhân viên tổng vụ là gì 1
Nhân viên tổng vụ là gì?

Mô tả công việc nhân viên tổng vụ 

Như đã đề cập bên trên, các “tổng quản mama” sẽ phải chuyên trách rất nhiều công việc thuộc nhiều phòng bàn khác nhau. Tuy không chuyên môn hoá hẳn cho bộ phận nào, nhưng chính vì đòi hỏi sự linh hoạt và bao quát được công việc nên đây là vị trí hết sức thử thách đối với nhiều người. Vậy công việc của nhân viên tổng vụ là gì? Thông thường, các công việc nhân viên tổng vụ thường phải làm như sau: 

  • Thực hiện tất cả các thủ tục liên quan đến nhân sự. Chi tiết bao gồm: các quyết định tuyển dụng, luân chuyển công tác; lên nội dụng thông báo nội bộ; xây dựng các quy định, tiêu chuẩn làm việc; chuẩn bị hợp đồng lao động cho người lao động …
  • Lưu trữ và sắp xếp dữ liệu trong quá trình làm việc theo yêu cầu. 
  • Cập nhật báo cáo liên quan đến nhân sự định kỳ, ví dụ như sự thay đổi số lượng nhân sự…
  • Hỗ trợ kế toán làm bảng lương, tính toán phụ cấp, trợ cấp hàng tháng cho nhân viên
  • Hỗ trợ các công việc liên quan đến hoạt động tuyển dụng và đào tạo của công ty, doanh nghiệp.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến nhân sự.
  • Mua các thiết bị văn phòng khi có yêu cầu mua hàng từ bộ phận
  • Giải quyết và thực hiện các yêu cầu thanh toán cho điện thoại và chi phí điện thoại di động, phí taxi, văn phòng phẩm…
  • Liên hệ, kiểm soát các nguồn mua-bán của bộ phận xuất nhập khẩu; hỗ trợ bộ phận xuất nhập khẩu khi cần thiết (về thủ tục hành chính, đối ngoại…)
  • Hỗ trợ chuẩn bị và tổ chức các sự kiện của công ty.

>>> Xem thêm: Bí quyết xin việc Chuyên viên tuyển dụng nhân sự

nhân viên tổng vụ là gì 2
Khối lượng công việc của nhân viên tổng vụ tương đối lớn

Yêu cầu đối với vị trí nhân viên tổng vụ là gì?

Khối lượng công việc lơn nhưng không chuyên môn hoá cụ thể theo ngành nghề nào. Vì thế nhân viên tổng vụ là công việc tưởng dễ mà khó. Vị trí này đòi hỏi kiến thức tổng quát và các kỹ năng mềm linh hoạt, hiệu quả từ ứng viên. 

Về kiến thức

  • Ưu tiên ứng viên tốt nghiệp bậc cao đẳng/ đại học trở lên các chuyên ngành liên quan như Quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh… 
  • Có nền tảng kiến thức về pháp luật tốt là lợi thế lớn. Luật lao động và các luật về bảo hiếm-xã hội là những kiến thức liên quan sát sườn đến mọi công việc hàng ngày của tổng vụ viên. Chính vì thế nếu còn yếu kém, bạn cần phải trau dồi thêm phần này. 

Kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp là kỹ năng quan trọng hàng đầu. Bởi lẽ các “tổng quản” phải giao tiếp với rất nhiều nhân viên đến từ các bộ phận khác nhau, thậm chí là đối tác của tổ chức. 
  • Kỹ năng sắp xếp và quản lý thời gian là bắt buộc. Khối lượng công việc lớn, bao quát nhiều lĩnh vực đòi hỏi người lam tổng vụ phải có sự sắp xếp công việc hợp lý. Tối ưu được thời gian làm việc. Như vậy mới có thể giải quyết được những “núi” công việc đang chực chờ. 
  • Thành thạo ngoại ngữ và tin học văn phòng. Đương nhiên việc giao tiếp ngoại ngữ tốt sẽ mở ra cho bạn nhiều cơ hội mới, không chỉ là thuận lợi trong công việc. Còn công nghệ thông tin chắc chắn là công cụ bắt buộc. Nếu không có kỹ năng này, bạn sẽ không thể quản lý dữ liệu, thông tin hoặc giao tiếp kém hiệu quả hơn hẳn. 
  • Kỹ năng làm việc nhóm không thể coi nhẹ. Để phối hợp nhịp nhàng với nhiều bộ phận với đặc thù công việc khác nhau không hề dễ dàng. Ngoài việc làm việc nhóm tốt, nhân viên tổng vụ còn phải kết hợp với kỹ năng ra quyết định cũng như giải quyết vấn đề nhanh chóng, tối ưu nhất trong mọi tình huống. 

Kinh nghiệm

Kinh nghiệm đôi khi là một điểm bắt buộc trong mô tả công việc nhân viên tổng vụ. Tuy vậy có nhiều công ty cũng chỉ coi đó là điểm cộng. Dù là bạn có kinh nghiệm hay chưa, điều quan trọng là phải có thái độ làm việc tốt. Ngoài niềm đam mê, bạn cần có sự cầu tiến, nhanh nhạy để nắm bắt được tình hình công việc. Luôn kiền trì và xác định được rõ trách nhiệm và quyền lợi của mình. Bởi lẽ đây là công việc được ví như “làm dâu trăm họ”. Đôi lúc bạn sẽ phải đảm đương những công việc không thuộc chuyên môn của mình hoặc bị áp lực công việc… Vì thế chỉ có kinh nghiệm và sự quyết tâm mới giúp bạn biết mình cần phải làm gì. 

nhân viên tổng vụ là gì 3
Nhân viên tổng vụ phải là người chịu được áp lực công việc, biết sắp xếp công việc

>>> Tham khảo thêm: Bộ câu hỏi phỏng vấn hành chính nhân sự 2021

Tìm việc làm nhân viên tổng vụ ở đâu?

Hiện nay, với sự hỗ trợ của công nghệ, việc làm nhân viên tổng vụ đã được số hoá và nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Cũng nhờ vậy mà mọi hoạt động cũng rõ ràng, minh bạch hơn. Để tìm hiểu thêm về vị trí công việc này, bạn có thể truy cập TopCV và tìm kiếm việc làm nhân viên tổng vụ. 

TopCV là nền tảng số cung cấp tin tức tuyển dụng nhanh chóng, uy tín. Đồng thời có nhiều tính năng hữu ích như bộ lọc chi tiết, tạo CV, tự động kết nối việc làm phù hợp với thông tin ứng viên,… 

Hy vọng những thông tin Blog TopCV cung cấp về nhân viên tổng vụ đã giúp bạn trả lời được phần nào câu hỏi nhân viên tổng vụ là gì! Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết. 

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Commercial invoice là gì? Các kiến thức liên quan bạn nên biết

commercial invoice là gì

Commercial invoice là một trong những loại chứng từ quan trọng. Đặc biệt nếu bạn hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thì hẳn sẽ quen mặt với loại chứng từ này. Vậy commercial invoice là gì và nó đóng vai trò như thế nào đối với ngành xuất nhập khẩu? Hãy cùng Blog.TopCV tìm hiểu sâu hơn trong bài viết dưới đây nhé.

Commercial Invoice là gì?

Khái niệm

Khi đi mua sắm tại các siêu thị hay thanh toán tại bất kì siêu thị, cửa tiệm nào người mua sẽ đều nhận lại hoá đơn. Đó cũng là một dạng chứng từ phổ biến giúp xác minh hoạt động mua bán một cách chi tiết. Mở rộng hơn ở tầm vĩ mô cũng vậy. Commercial invoice chính là “bill” của hoạt động mua bán quốc tế. Vậy cụ thể commercial invoice là gì? 

Commercial invoice tiếng việt thường gọi là hoá đơn thương mại. Đây là loại chứng từ cơ bản để yêu cầu người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hóa đơn. Trên đó ghi chi tiết các thông tin như đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng… Hoá đơn thương mại cũng là cơ sở cần có để tính toán chi phí liên quan như thuế hải quan hay chi phí bảo hiểm.

>>> Xem thêm: Lương nhân viên xuất nhập khẩu có cao không? Cơ hội việc làm ra sao

commercial invoice là gì 1
Commercial invoice là gì

Phân biệt commercial invoice

Trong hoạt động ngoại thương có rất nhiều các loại hoá đơn. Bạn có thể đã từng nghe qua một trong những loại hoá đơn sau: 

  • Hoá đơn chiếu lệ (Proforma invoice)
  • Hoá đơn chi tiết (Detailed invoice)
  • Hoá đơn hải quan (Custom invoice)
  • Hoá đơn lãnh sự (Consular invoice)

Hoá đơn thương mại là một trong số đó. Ngoài ra, bạn cũng nên phân biệt commercial invoice với non-commercial invoice. Đúng như tên gọi, non-commercial invoice nghĩa là hoá đơn phi thương mại. Loại chứng từ này chỉ để khai thông tin giá hoặc thuế hải quan và không nhằm mục đích yêu cầu thanh toán. 

Ngoài ra còn cần lưu ý một chút giữa hóa đơn thương mại với phiếu đóng gói (Packing List).  Hai loại chứng từ này có hình thức khá giống nhau (vì thường được tạo ra từ 1 mẫu).Tuy có các thông tin trùng lặp nhưng mỗi loại lại có đặc thù riêng. Commercial invoice thiên về chức năng thanh toán, trên đó quan trọng thể hiện hàng hóa bao nhiêu tiền. Còn phiếu đóng gói lại cần thể hiện hàng hóa được đóng gói như thế nào, bao nhiêu kiện, trọng lượng và thể tích bao nhiêu,…

>>> Có thể bạn quan tâm: Ngành xuất nhập khẩu là gì? Nhân viên xuất nhập khẩu làm gì?

commercial invoice là gì 2
Phân biệt commercial invoice với các chứng từ khác

Chức năng của hóa đơn thương mại trong xuất nhập khẩu

Chức năng thanh toán

Mục đích chính của hóa đơn thương mại là để thanh toán. Đây là chứng từ hợp pháp để người bán yêu cầu người mua trả tiền. Do đó, nó sẽ ghi rõ nội dung liên quan đến tiền tệ như tổng giá tiền của số và chữ, giá của từng sản phẩm, đơn vị, tiền tệ,… và có đầy đủ con dấu và chữ ký để đảm bảo ý nghĩa của nó.

Chức năng khai giá hải quan

Giá ghi trên hóa đơn thương mại là căn cứ để tính thuế xuất nhập khẩu (có thể tính thêm các chi phí khác). Một số thông tin khác như số hóa đơn, ngày phát hành hóa đơn được sử dụng để kê khai điện tử.

Chức năng tính số tiền bảo hiểm

Cũng giống như tờ khai hải quan, giá trên hóa đơn thương mại được dùng làm cơ sở để tính số tiền bảo hiểm.

Nội dung và hình thức của Commercial Invoice?

Trên hóa đơn thương mại có khá nhiều nội dung. Có những nội dung bắt buộc và cũng có những nội dung để tham chiếu hoặc được thêm vào. Điều này căn cứ theo yêu cầu của các bên khi đàm phán hợp đồng.

Thông tin người mua (Buyer/Importer) và người bán (Seller/Exporter)

Người lập hóa đơn phải là người bán (nếu sử dụng phương thức nhờ thu, chuyển tiền,…). Thông tin thể hiện là người hưởng thụ ghi trên tín dụng chứng từ nếu như sử dụng phương thức tín dụng chứng từ. Các thông tin cơ bản yêu cầu gồm tên công ty, địa chỉ, số điện thoại liên hệ. Đối với người bán cần ghi rõ tên, địa chỉ đầy đủ của người gửi hàng, tên quốc gia xuất khẩu

Số Invoice và ngày Invoice

Nội dung của hóa đơn thương mại cần có hai chỉ tiêu: số và ngày của hóa đơn. Ngoài ra, nhà xuất khẩu, nhập khẩu có thể lưu trữ hồ sơ theo số hóa đơn thương mại. Trong đó 

  • Số Invoice là tên viết tắt hợp lệ do phía xuất khẩu quy định.  
  • Ngày Invoice theo thông lệ hoạt động thương mại quốc tế, thường thì invoice được lập sau khi hợp đồng được các bên ký kết và trước ngày xuất khẩu hàng hóa. 

Phương thức vận chuyển và thanh toán

Không bắt buộc buộc ghi tên hay số chuyến của việc vận chuyển nhưng cần ghi rõ phương thức. Phương thức vận chuyển có thể là đường bộ, đường không, đường biển, tên cảng/ sân bay nhận hàng tương ứng. 

Với thành toán, có thể là một trong các hình thức sau: thanh toán chuyển tiền T/T, Thanh toán thư tín dụng chứng từ L/C và thanh toán nhờ thu chứng từ D/A, D/P.

Thông tin hàng hóa

Mô tả chi tiết sản phẩm. Bao gồm tên thông thường của sản phẩm, cấp hạng/ chất  lượng, mã hiệu, số hiệu và ký hiệu của hàng hóa khi lưu thông trên thị trường nội địa nước xuất khẩu. Cùng với đó là số mã hiệu bao gói hàng hóa.

Thông tin hàng hoá bao gồm cả điều khoản giao hàng và đối chiếu theo điều kiện icoterms nào. Điều khoản thanh toán là TT, TTR, LC, No Payment và đồng tiền thanh toán là USD, EUR, JPY,…

Quốc gia xuất khẩu hàng hoá

Thông tin về quốc gia xuất khẩu là thông tin bắt buộc để truy xuất nguồn gốc hàng hoá. Hiện tại không có quy định cụ thể về việc phải khai báo nội dung này trong invoice.  Tuy nhiên tên quốc gia sẽ giúp kiểm tra và ngăn chặn các trường hợp hàng hoá không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng cấm, hàng lậu…

Tổng tiền (Amount)

Tổng tiền phụ thuộc vào số lượng kiện hàng, bao gồm cả trọng lượng bao bì. Đây là thông tin đã có trong Packing list nên không bắt buộc khai trong commercial invoice. 

Số hoá đơn và ngày phát hành

Số hoá đơn là thông tin cần thiết cho việc tra cứu. Đặc biệt là khi đơn hàng xảy ra vấn đề ngoài mong muốn. Thông tin này sẽ được ghi chú bởi người bán hoặc công ty chịu trách nhiệm xuất khẩu. Ngoài ra, đây còn là nội dung dùng để khai báo một số thủ tục trong hoạt động xuất nhập khẩu.

commercial invoice là gì 3
Lưu ý ghi chính xác và đầy đủ các nội dung trên hoá đơn

Tìm việc làm ngành xuất nhập khẩu ở đâu?

Như đã đề cập phía trên, Invoice nói chung và commercial invoice nói riêng là những chứng từ đặc biệt quan trọng khi làm thủ tục xuất nhập khẩu. Invoice đóng vai trò thanh toán hàng hóa, xác định giá trị hải quan và là căn cứ tính thuế nhập khẩu. 

Hiện nay, các trang tuyển dụng lớn như TopCV có rất nhiều tin tuyển dụng việc làm xuất nhập khẩu cho bạn tham khảo. TopCV là website được nhiều ứng viên lựa chọn. Ngoài việc đăng tải tin tức việc làm cập nhật nhất, hot nhất, website còn hỗ trợ tạo CV online nhanh chóng, tiện lợi và chuẩn xác. Với những thông tin về commercial invoice là gì Blog TopCV vừa chia sẻ trên, hy vọng sẽ giúp bạn hiểu thêm về loại chứng từ phổ biến này. Từ đó nâng cao kiến thức nghề nghiệp và nắm lấy nhiều cơ hội triển vọng trong nghề.

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Tháp nhu cầu Maslow là gì và ứng dụng trong Marketing

tháp nhu cầu Maslow

Trong hàng ngàn nhu cầu và mong muốn của con người, nhà tâm lý học Abraham Maslow đã khái quát và xây dựng nên mô hình tháp mang tên ông – tháp nhu cầu Maslow. Mô hình tháp Maslow được ứng dụng rất nhiều trong các ngành tâm lý hiện đại cũng như các ngành kinh tế – xã hội, trong đó có Marketing. Trong bài viết dưới đây, Blog TopCV sẽ giới thiệu chi tiết về thuyết Maslow và phân tích ứng dụng của nó trong ngành Marketing.

Tháp nhu cầu Maslow là gì?

Vào năm 1943, nhà tâm lý học Abraham Maslow đã đưa ra lý thuyết tâm lý học Tháp nhu cầu Maslow (tên tiếng Anh: Maslow’s hierarchy of needs) và nhanh chóng trở thành một trong các lý thuyết tâm lý quan trọng nhất cho tới ngày nay. Cụ thể, Maslow chia các nhu cầu của con người thành 5 cấp bậc theo thứ tự quan trọng và mô hình hóa các nhu cầu này thành tháp. Tầng thấp nhất của tháp biểu thị nhu cầu quan trọng nhất, các tầng trên mô tả những nhu cầu cao hơn khi đã được đáp ứng đủ nhu cầu ở tầng dưới.

Tháp nhu cầu Maslow là gì?
Tháp nhu cầu Maslow là gì?

Thuyết nhu cầu của Maslow được ứng dụng rất nhiều trên các lĩnh vực liên quan đến con người như: quản trị nhân sự, giáo dục – đào tạo hay truyền thông – marketing. Bên cạnh đó, nó còn được sử dụng để giải thích nhiều hiện tượng trong cuộc sống con người.

>>> Tham khảo: Học ngành marketing thi khối nào? Cẩm nang hướng nghiệp ngành Marketing

Phân tích chi tiết 5 cấp bậc của tháp nhu cầu Maslow

5 bậc của tháp bao gồm nhu cầu thiết yếu, nhu cầu an toàn, nhu cầu tình cảm, nhu cầu được tôn trọng và cuối cùng là nhu cầu thể hiện bản thân.

1-Nhu cầu thiết yếu (hay còn gọi là nhu cầu sinh lý)

Như tên gọi, nhu cầu thiết yếu (Physiological needs) là những nhu cầu căn bản nhất, được đặt ở đáy của tháp. Đây là những nhu cầu giúp con người tồn tại, bao gồm: thức ăn, nước uống, không khí (khí oxi), ánh sáng… Nếu không được đáp ứng nhu cầu thiết yếu thì con người sẽ không thể sống, cũng như không thể nghĩ tới những nhu cầu phía trên của tháp. 

Nhu cầu ăn uống được Maslow xếp vào nhóm nhu cầu thiết yếu
Nhu cầu ăn uống được Maslow xếp vào nhóm nhu cầu thiết yếu

2-Nhu cầu an toàn

Cấp độ thứ hai của tháp nhu cầu Maslow là nhu cầu an toàn (safety needs). Bao gồm những mong muốn về sự an toàn tính mạng, an toàn thể chất (sức khỏe) và cuối cùng là an toàn về tài chính. Sự phát triển từ nhu cầu thiết yếu sang nhu cầu an toàn có thể được mô tả ngắn gọn bằng hai câu thành ngữ: “Ăn chắc mặc bền” và “Ăn ngon mặc đẹp”

3-Nhu cầu tình cảm (được yêu thương và thuộc về)

Nhu cầu được yêu thương và thuộc về (Love and belonging needs) được Maslow xếp ở tầng thứ ba của tháp nhu cầu. Con người luôn muốn được hòa nhập vào một cộng đồng chung, có mong muốn được chia sẻ và giao lưu, thể hiện tình cảm yêu thương cá nhân. Tình cảm là một trong những nhu cầu hết sức tự nhiên của con người

tháp nhu cầu Maslow
Nhu cầu được yêu thương

4-Nhu cầu được tôn trọng

Được Maslow đặt ở tầng thứ 4, nhu cầu được tôn trọng (Esteem needs) thể hiện mong muốn được chấp nhận và tôn trọng từ người khác, đồng thời có lòng tự trọng đối với chính bản thân mình. Được tôn trọng nghĩa là mong muốn được tín nhiệm, được đặt niềm tin, được khẳng định một cách tích cực, ví dụ như những lời khen ngợi, động viên, được giao trách nhiệm,…

5-Nhu cầu thể hiện bản thân

Tầng cao nhất trong tháp nhu cầu của Maslow là nhu cầu được thể hiện bản thân (Self-actualization needs). Maslow gọi nhu cầu thể hiện bản thân là “nhu cầu tăng trưởng” và cho rằng đây là nhu cầu duy nhất mà nếu thiếu hụt hay không được đáp ứng thì con người cũng không bị tổn hại như bốn nhu cầu trước đó. Do đó, nhu cầu thứ năm chỉ trở thành ưu tiên chỉ khí bốn nhu cầu cơ bản phía dưới đã được đáp ứng đầy đủ.

Một số điều cần lưu ý trong tháp nhu cầu Maslow

Khi so sánh và sử dụng tháp mô hình nhu cầu Maslow trong đời sống, có một số điều cần lưu ý như sau:

Nhu cầu có thể có thứ tự ưu tiên linh hoạt hơn 

Nhu cầu con người theo mô hình tháp Maslow sẽ phát triển theo thứ tự từ đáy tháp đến đỉnh tháp. Tuy nhiên, nó có thể thay đổi thứ tự một cách linh hoạt tùy vào từng cá nhân cũng như từng hoàn cảnh. Hai nhu cầu cơ bản ở đáy tháp bao gồm nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn vẫn giữ vai trò quan trọng nhất và là nền tảng để con người tồn tại. Khi tồn tại, con người mới có thể phát triển các nhu cầu tiếp theo.

Nhu cầu mới có thể xuất hiện ngay khi nhu cầu cũ được đáp ứng đủ

Nhu cầu mới không cần chờ tới khi con người được đáp ứng 100% nhu cầu trước đó mới xuất hiện, mà nó có thể xuất hiện cùng lúc khi nhu cầu cũ được đáp ứng ở một mức độ vừa đủ. Nghĩa là khi một số nhu cầu cơ bản của con người được thỏa mãn vừa đủ, họ sẽ dần chuyển sang nhu cầu mới.

Nhu cầu không phải lúc nào cũng tăng theo chiều của tháp

Hầu hết mọi người đều mong muốn nhu cầu của mình có thể phát triển theo chiều của tháp nhu cầu Maslow. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, sự phát triển nhu cầu có thể bị gián đoạn vì nhiều nguyên nhân, hoặc các nhu cầu này dao động qua lại giữa các bậc trong tháp.

Tháp nhu cầu Maslow mở rộng

Ngoài 5 cấp bậc trên thì tháp nhu cầu Maslow còn được mở rộng thêm 3 cấp độ khác, được gọi là tháp nhu cầu Maslow 8 bậc với 3 bậc mới bao gồm:

  • Nhu cầu nhận thức (Cognitive): nhu cầu được học hỏi, tìm tòi kiến thức mới, hiểu biết những tri thức chưa được khám phá
  • Nhu cầu thẩm mỹ (Aesthetic): nhu cầu về cái đẹp, vẻ đẹp hình thức
  • Nhu cầu về tự tôn bản ngã (Self-Transcendence): nhu cầu được thúc đẩy bởi các giá trị vượt ra ngoài bản thân như trực giác siêu nhiên, lòng vị tha, sự bác ái, nhân đạo.

Ứng dụng tháp nhu cầu Maslow trong Marketing

Ứng dụng lớn nhất của tháp nhu cầu Maslow trong ngành Marketing là giúp nghiên cứu insight của khách hàng, từ đó xây dựng chân dung khách hàng mục tiêu một cách chính xác và phù hợp với doanh nghiệp. Tháp Maslow giúp thương hiệu định vị được phân khúc khách hàng phù hợp; giúp thương hiệu xây dựng thông điệp truyền thông “chạm” đúng nhu cầu người dùng, khiến thương hiệu ghi điểm trong lòng khách hàng mục tiêu.

tháp nhu cầu Maslow
Tháp nhu cầu Maslow giúp xác định được insight khách hàng

Ví dụ về ứng dụng tháp nhu cầu Maslow trong Marketing

Lấy một ví dụ, nếu sản phẩm của doanh nghiệp là hàng tiêu dùng nhanh dành cho phân khúc khách hàng bình dân, thì nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu lúc này đang thuộc cấp nhu cầu sinh lý và an toàn, nên vấn đề mà họ quan tâm sẽ là giá cả, tiện dụng chứ không quan tâm nhiều đến mẫu mã, bao bì hay những công nghệ mới vượt trội. Ngược lại, khi kinh doanh mặt hàng dành cho đối tượng trung lưu đô thị có thu nhập cao, họ sẽ quan tâm nhiều hơn tới “đẳng cấp” của sản phẩm, tức là sản phẩm phải đem lại cho họ nhu cầu thể hiện bản thân – như cầu được ngưỡng mộ, tự hào. Người làm marketing cần nắm được nhu cầu của từng nhóm đối tượng để thực thi kế hoạch marketing sao cho hiệu quả.

>>> Tham khảo: Bảng mô tả công việc của nhân viên marketing cập nhật mới nhất

Mong rằng, thông qua những chia sẻ, tìm hiểu về tháp nhu cầu Maslow, bạn đã có thêm kiến thức về mô hình tâm lý học được ứng dụng trong nhiều ngành nghề, đặc biệt là những người theo đuổi việc làm marketing. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm HOT thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

VJ là gì? Phải làm gì để trở thành một VJ “hot”?

VJ là gì

Chắc hẳn nhiều bạn trẻ đã nghe qua danh xưng VJ song chưa thực sự hiểu rõ VJ là gì, sự khác biệt giữa VJ và MC. Blog TopCV sẽ cùng bạn khám phá chi tiết công việc VJ là gì, và làm thế nào để trở thành một VJ có tiếng tăm nhé!

Định nghĩa VJ là gì?

VJ là một thuật ngữ tiếng Anh, chỉ những người dẫn dắt nội dung các chương trình âm nhạc trên nền tảng truyền hình. Nếu bạn chưa biết VJ là viết tắt của từ gì, thì VJ là viết tắt của “video jockey” – biến thể từ disc jockey (DJ) – tức người dẫn dắt nội dung các chương trình âm nhạc trên nền tảng truyền thanh (radio). Nếu để so sánh xem VJ khác gì MC thì VJ hẹp hơn (chuyên về các chương trình truyền hình thu sẵn) và có thể được xem là một nhánh nhỏ của MC (Master of Ceremonies) – người dẫn chương trình nói chung (bao gồm cả dẫn các sự kiện trực tiếp).

VJ là gì
VJ là gì?

Thuật ngữ VJ có từ bao giờ?

Thuật ngữ VJ ra đời chính thức vào năm 1981, khi kênh âm nhạc MTV ra đời cùng với 5 người dẫn chương trình cho kênh. Ở Việt Nam, vào năm 1998, tên gọi VJ xuất hiện tại Việt Nam với chương trình MTV Most Wanted trên kênh VTV3, với cặp đôi VJ Thúy Hằng – Thúy Hạnh, sau đó là Anh Tuấn, Diễm Quỳnh (nay đều là những MC, BTV nổi tiếng của VTV). Vào năm 2012, kênh truyền hình MTV Việt Nam xuất hiện, cùng với đó là kênh truyền hình dành riêng cho giới trẻ YanTV, đã tạo nên một thế hệ VJ mới trẻ trung, có vốn tiếng Anh tốt, bắt nhịp xu hướng âm nhạc thế giới. 

Cho tới hiện tại, VJ không còn chỉ gói gọn trong công việc dẫn dắt chương trình âm nhạc cho các kênh truyền hình. Với sự bùng nổ của truyền thông mạng xã hội và sự phát triển của các kênh truyền thông sở hữu (owned media), các nền tảng chia sẻ nội dung mới (Youtube, Podcast trên Spotify/Apple Music,…) mà công việc VJ đã trở thành một phóng viên ngành nghệ thuật (âm nhạc, phim ảnh, sáng tạo nội dung), tự xây dựng kịch bản, biên tập và dàn dựng cho chính chương trình của mình. Một trong những VJ nổi bật nhất tại Việt Nam hiện nay là VJ Thùy Minh với các kênh talkshow như Bitches in town, Không cay không về (Billboard Vietnam), Have a sip (Vietcetera),… 

>>> Xem thêm: Nhân viên truyền thông nội bộ là gì? Lương có cao không?

Công việc của một VJ là gì?

Tùy thuộc vào chương trình mà VJ phụ trách, họ sẽ có những nhiệm vụ khác nhau. Tuy vậy, nhìn chung VJ sẽ đảm nhiệm những nhiệm vụ chính như sau:

Nắm chắc kịch bản chương trình

Với những VJ cho chương trình truyền hình, thường sẽ có sẵn kịch bản do biên tập viên sản xuất. Do đó, nhiệm vụ của VJ là phải nắm chắc kịch bản chương trình, hiểu rõ từng phần của kịch bản và tự xây dựng cho mình những phân cảnh thoại phù hợp.

Với những VJ là host của show, công việc xây dựng kịch bản thường do chính họ đảm nhận (và họ cũng chính là biên tập viên cho chương trình, chịu trách nhiệm biên tập hậu kì và dàn dựng cho chương trình. Ví dụ như VJ Thùy Minh, cô là người lên kịch bản cho toàn bộ các talkshow của mình

Truyền tải nội dung chương trình

Công việc của một VJ là dẫn dắt người xem theo dõi nội dung chương trình từ đầu tới cuối một cách hấp dẫn nhất, truyền tải đầy đủ những thông tin đã được xây dựng theo kịch bản. Đồng thời có thể sáng tạo thêm những chi tiết mới lạ hơn so với kịch bản, nhằm mang tới chương trình thu hút người xem.

Giao tiếp, phỏng vấn khách mời

Những chương trình âm nhạc thường có phần giao lưu, phỏng vấn những ca sĩ, nhạc sĩ, nhà sản xuất âm nhạc,… Do đó, công việc phỏng vấn khách mời là một công việc quan trọng của VJ. Khán giả luôn thích thú khi nghe các ca sĩ, nhạc sĩ chia sẻ câu chuyện của mình. Nhiệm vụ của VJ là xây dựng kịch bản phỏng vấn thật khéo léo, hấp dẫn, giúp khán giả và nghệ sĩ giao lưu với nhau một cách gần gũi nhất.

Công việc của VJ thường xuyên tiếp xúc với nghệ sĩ nổi tiếng

Những yêu cầu cần có để trở thành một VJ là gì?

Để trở thành một VJ, trước hết cần có kiến thức nhất định về mảng nội dung mình sẽ dẫn. Đó có thể là âm nhạc, phim ảnh, showbiz, hay sáng tạo nói chung. Nếu không có kiến thức căn bản mà chỉ học thuộc kịch bản, VJ sẽ khó có thể tạo nên sức hấp dẫn riêng biệt cho chương trình của mình, đôi khi còn dẫn đến sự thiếu tự tin hoặc nói sai, nói vấp khi dẫn. 

Bên cạnh đó, VJ cần rèn luyện những kỹ năng MC kỹ năng nói trước đám đông, kỹ năng dẫn dắt người xem. Những yếu tố cơ bản của nghề MC cũng cần được đảm bảo như giọng nói lưu loát, truyền cảm, không nói ngọng, không phát âm sai,… Có ngoại hình sáng cùng khả năng diễn xuất, gương mặt có biểu cảm tốt và ánh mắt linh hoạt sẽ là điểm cộng lớn khi muốn trở thành một VJ. 

>>> Xem thêm: Kỹ năng giao tiếp là gì? Cải thiện kỹ năng giao tiếp cho người hướng nội

Trí tuệ nhân tạo (AI) – thách thức hay thời cơ của VJ

Sự bùng nổ của các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) đang có những tác động sâu sắc đến nhiều lĩnh vực trong đời sống, trong đó có nghề VJ. AI có thể được ứng dụng trong nhiều công việc của VJ, từ việc tổng hợp thông tin, viết kịch bản, đến dẫn chương trình. Điều này đặt ra những thách thức và thời cơ mới cho nghề VJ.

Thách thức từ AI đến công việc VJ

Một trong những thách thức lớn nhất của AI đối với nghề VJ là khả năng thay thế một số công việc của VJ. AI có thể được sử dụng để tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, viết kịch bản chương trình, hoặc thậm chí dẫn chương trình tự động. Điều này có thể dẫn đến sự dư thừa lao động đối với những VJ không có khả năng cạnh tranh với AI.

Ngoài ra, AI cũng có thể tạo ra những chương trình có chất lượng cao hơn so với chương trình do con người thực hiện. Điều này có thể khiến khán giả dần dần mất đi hứng thú với các chương trình do VJ thực hiện.

>>> Tìm hiểu thêm: KOLs là gì và tầm quan trọng của KOLs trong marketing

Sự bùng nổ của AI mang đến nhiều thách thức cho nghề VJ
Sự bùng nổ của AI mang đến nhiều thách thức cho nghề VJ

Tận dụng AI để giúp công việc VJ phát triển hơn

Bên cạnh những thách thức, AI cũng mang lại những thời cơ mới cho nghề VJ. AI có thể giúp VJ nâng cao hiệu suất làm việc, tạo ra những chương trình sáng tạo hơn, và tiếp cận với khán giả rộng lớn hơn. Cụ thể như sau:

  • Về hiệu suất làm việc: AI có thể giúp VJ tiết kiệm thời gian và công sức trong việc tổng hợp thông tin, viết kịch bản, hoặc nghiên cứu thị trường. Điều này giúp VJ có thêm thời gian để tập trung vào việc sáng tạo nội dung và tương tác với khán giả.
  • Về tính sáng tạo: VJ có thể tạo ra những chương trình có nội dung độc đáo và hấp dẫn hơn với sự giúp đỡ từ AI. AI có thể được sử dụng để tạo ra những hình ảnh, âm thanh, và hiệu ứng đặc biệt mà con người không thể tạo ra được.
  • Về khả năng tiếp cận: AI có thể giúp VJ tiếp cận với khán giả rộng lớn hơn. AI có thể được sử dụng để tạo ra những chương trình có thể được xem trên nhiều nền tảng khác nhau, bao gồm cả mạng xã hội và các thiết bị di động.

>>> Tìm hiểu thêm: Vlog là gì? Vlogger là ai và bí quyết làm vlog bắt kịp xu hướng

VJ có thể tận dụng các công cụ AI để tăng hiệu quả công việc
VJ có thể tận dụng các công cụ AI để tăng hiệu quả công việc

Một số ứng dụng và Chatbot AI giúp hỗ trợ VJ hiệu quả

Bạn có thể tham khảo một số ứng dụng, Chatbot AI sau đây để hỗ trợ công việc VJ của mình. Bao gồm:

  • Linguakit: Ứng dụng AI giúp tự động phân tích và tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau, giúp tiết kiệm thời gian và công sức, phân tích tâm trạng của khán giả trên mạng xã hội, giúp VJ tương tác hiệu quả hơn, tự động trả lời câu hỏi của khán giả, giúp VJ tập trung vào việc dẫn chương trình.
  • RESOOMER: Hỗ trợ tóm tắt nhanh chóng và chính xác các bài báo dài, giúp tiết kiệm thời gian nghiên cứu, tìm ra các cụm từ và khái niệm quan trọng trong một văn bản, giúp VJ hiểu rõ nội dung, tùy chỉnh độ dài của bản tóm tắt, giúp VJ có được thông tin cần thiết.
  • Chat GPT: Viết sơ bộ kịch bản của chương trình, giúp tiết kiệm thời gian và công sức, chuyển đổi ngôn ngữ, giúp VJ tiếp cận với khán giả quốc tế.
  • Grammarly: Phát hiện và sửa lỗi ngữ pháp, chính tả và dấu câu, giúp nâng cao chất lượng nội dung, cung cấp gợi ý để cải thiện cấu trúc câu và phong cách viết, giúp VJ trở thành những người dẫn chương trình chuyên nghiệp hơn.

>>> Tìm hiểu thêm: Nghề quản lý KOL là gì và mức thu nhập có “khủng” như lời đồn?

Nên thiết kế CV xin việc cho VJ như thế nào?

CV xin việc là một trong những yếu tố quan trọng quyết định cơ hội được tuyển dụng của bạn. Đặc biệt, với nghề VJ, CV cần được thiết kế một cách chuyên nghiệp và nổi bật để thu hút nhà tuyển dụng. Dưới đây là một số tips giúp bạn thiết kế CV xin việc cho VJ:

  • Chọn mẫu CV phù hợp với ngành nghề và mức độ kinh nghiệm của mình.
  • Trình bày rõ ràng, khoa học để nhà tuyển dụng dễ dàng nắm bắt thông tin. Bạn nên sử dụng font chữ dễ đọc, bố cục hợp lý và sử dụng các tiêu đề, gạch đầu dòng để phân chia nội dung.
  • Nhấn mạnh các kỹ năng và kinh nghiệm liên quan đến vị trí VJ đang ứng tuyển trong CV của mình.
  • Sử dụng ngôn ngữ chuyên nghiệp, tránh sử dụng từ ngữ địa phương hoặc tiếng lóng, kiểm tra chính tả, ngữ pháp cẩn thận trước khi gửi CV.

Hiện nay, có rất nhiều mẫu CV được thiết kế sẵn với các phong cách khác nhau mà bạn có thể tận dụng. Trong đó, bạn có thể tham khảo các mẫu CV trên các trang web tuyển dụng, hoặc sử dụng các công cụ tạo CV trực tuyến như TopCV.vn.

TopCV.vn là một trang web tuyển dụng uy tín cung cấp nhiều mẫu CV chuyên nghiệp, phù hợp với từng ngành nghề, mức độ kỹ năng kinh nghiệm khác nhau. Bạn có thể tham khảo các mẫu CV trên TopCV.vn để có thêm ý tưởng thiết kế CV cho mình.

Bạn có thể tạo CV chuyên nghiệp và thu hút nhà tuyển dụng tại TopCV.vn
Bạn có thể tạo CV chuyên nghiệp và thu hút nhà tuyển dụng tại TopCV.vn

Một số câu hỏi khác liên quan đến VJ

Bên cạnh những thông tin trên, bạn có thể tham khảo thêm một số nội dung khác liên quan đến vị trí VJ như sau:

VJ và MC có giống nhau không?

VJ và MC khác nhau về vai trò chính. VJ (Video Jockey) chủ yếu làm việc trên các phương tiện truyền hình và trực tuyến, tập trung vào việc giới thiệu và phát sóng video. Trong khi đó, MC (Master of Ceremonies) thường xuất hiện trong các sự kiện trực tiếp, là người dẫn chương trình, tương tác với khán giả, và điều khiển sự kiện.

>>> Tìm hiểu thêm: Nghề tiktoker là gì? Cách trở thành hot tiktoker ‘hái ra tiền’?

Có những vị trí VJ nào phổ biến?

Một số vị trí VJ phổ biến như sau:

  • VJ âm nhạc.
  • VJ thể thao.
  • VJ thời trang.
  • VJ giải trí.
  • VJ thời sự.
  • VJ khoa học.
  • VJ du lịch.
Có nhiều vị trí VJ để bạn có thể lựa chọn
Có nhiều vị trí VJ để bạn có thể lựa chọn

Mức thu nhập của vị trí VJ là bao nhiêu?

Mức thu nhập của vị trí VJ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kinh nghiệm, vị trí công việc, và quy mô của công ty. Bạn có thể tham khảo mức thu nhập trung bình của vị trí này như sau:

  • VJ mới ra trường, chưa có kinh nghiệm: Từ 5 – 10 triệu đồng/tháng.
  • VJ đã có kinh nghiệm, đảm nhiệm vị trí cao hơn: Từ 20 – 50 triệu đồng/tháng.
  • VJ nổi tiếng có thể đạt hàng trăm triệu đồng/tháng.

Mong rằng, thông qua những chia sẻ, tìm hiểu công việc VJ là gì, VJ khác gì MC? Phải làm gì để trở thành một VJ “hot”? đã giúp bạn nắm rõ hơn về công việc VJ ,cũng như tương lai và cơ hội phát triển của ngành này. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm ngành truyền thông hoặc MC dẫn chương trình thì hãy lựa chọn TopCV. Tại đây có kho việc làm HOT thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Chiến lược là gì? 4 bước lập chiến lược kinh doanh thành công

chiến lược là gì

Nếu như mục tiêu được ví như kim chỉ nam của doanh nghiệp, thì chiến lược chính là phương hướng để doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu. Vậy cụ thể chiến lược là gì? Chiến lược khác chiến thuật và kế hoạch ở đâu và làm thế nào để lập được chiến lược đúng đắn? Hãy cùng Blog TopCV tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm chiến lược là gì?

Khá nhiều người chưa hiểu rõ chiến lược là gì. Khái niệm chiến lược được hiểu là một tập hợp tổng thể các quyết định được sắp xếp theo hệ thống, có tính nhất quán trong dài hạn nhằm theo đuổi một mục tiêu xác định. Có thể coi chiến lược như chiếc xương sống cho một dự án, một tổ chức hay doanh nghiệp, là phương hướng để tổ chức phát triển vững mạnh. 

Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp, tổ chức

Với bất cứ doanh nghiệp nào, việc xác định chiến lược đúng đắn sẽ là yếu tố then chốt quyết định nên thành công. Nếu chiến lược sai lầm, doanh nghiệp sẽ không thể phát triển được và có thể đối diện với nguy cơ thua lỗ, mất thị phần vào tay đối thủ thậm chí có thể biến mất khỏi thị trường kinh doanh. 

chiến lược là gì

Những yếu tố làm nên một chiến lược kinh doanh là gì?

Để có thể xây dựng chiến lược kinh doanh thành công giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu cần có những yếu tố quan trọng dưới đây:

Đánh giá chính xác thông tin về nguồn lực, thị trường và đối thủ

Để có thể xây dựng được một chiến lược đúng đắn, doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường kỹ càng, tìm ra insight của khách hàng, phân tích nguồn lực, vị thế của doanh nghiệp và các đối thủ trên thị trường có cùng phân khúc. Khi nắm chắc được những thông tin này, doanh nghiệp mới có thể xác định đúng chiến lược cho ngành hàng, sản phẩm, tránh những ảo tưởng, sai lầm về thị trường cũng như định vị thương hiệu. 

chiến lược là gì
Nghiên cứu thị trường có vai trò quan trọng trong xây dựng chiến lược

>>> Xem thêm: Doanh thu là gì? Chi tiết cách tính từng loại doanh thu của doanh nghiệp

Chiến lược phải có mục tiêu lớn (big goal) rõ ràng

Hãy xác định mục tiêu lớn cho chiến lược một cách rõ ràng, chính xác, tránh tham lam quá nhiều mục tiêu lớn cho một chiến lược, hay lập mục tiêu không phù hợp với tình hình nguồn lực và thị trường đã nghiên cứu. Mục tiêu rõ ràng là mục tiêu có căn cứ để đánh giá bằng số liệu (định lượng), không nên sử dụng những mục tiêu chung chung, cảm tính.

Chiến lược cần có sự nhất quán xuyên suốt

Khi đã xác định được mục tiêu, chiến lược cần tập trung vào mục tiêu đó một cách thống nhất trong suốt thời gian thực hiện chiến lược. 

4 bước quản trị chiến lược hiệu quả cho doanh nghiệp

Dưới đây là 4 bước xây dựng và quản trị chiến lược giúp nhà hoạch định chiến lược có thể lập được một kế hoạch kinh doanh hiệu quả

Bước 1: Phân tích chiến lược

Một số công cụ để phân tích chiến lược có thể kể đến như:

Phân tích SWOT: Đây là mô hình phân tích căn bản được nhiều doanh nghiệp áp dụng. Mô hình phân tích SWOT gồm 4 yếu tố: Strength – Weakness – Opportunity – Threaten (Điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức)

Market Segmentation: Đây là công cụ giúp doanh nghiệp so sánh được điểm giống, khác nhau giữa các nhóm khách hàng trên thị trường, từ đó đưa ra được thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp cần tập trung trong chiến lược kinh doanh.

Ngoài ra còn nhiều công cụ khác như PEST, Mô hình 5 áp lực của M.Porter, Phân tích chuỗi giá trị,… mà các nhà chiến lược có thể tham khảo.

chiến lược là gì
Mô hình SWOT

>>> Tham khảo: Ngành quản trị kinh doanh nên học trường nào tốt nhất?

Bước 2: Lập chiến lược kinh doanh

Để lập chiến lược, nhà quản trị cần nắm chắc 4 trụ cột: Tài chính, khách hàng, quy trình và cuối cùng là nhân sự. Dựa trên 4 trụ cột này, người lập chiến lược vẽ nên bản đồ chiến lược bao gồm mục tiêu chính xuyên suốt và các mục tiêu nhỏ dựa trên mục tiêu lớn tương ứng với từng giai đoạn của dự án. Từ đó xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp với mục đích từng giai đoạn, nhằm đạt được mục tiêu lớn cuối cùng.

Bước 3: Thực thi chiến lược

Để thực hiện chiến lược đã đề ra, cần xây dựng được kế hoạch tương ứng với từng giai đoạn của chiến lược, tận dụng mọi nguồn lực, nhân sự, vốn,… mà doanh nghiệp có. Trong mỗi giai đoạn cần linh hoạt giữa các chiến thuật kinh doanh khác nhau nhằm mamg tới hiệu quả tốt nhất cho dự án.

Bước 4: Theo dõi và đánh giá chiến lược

Các bộ chỉ số như KPI hay OKR cần được áp dụng để đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của dự án tương ứng với mỗi đội nhóm hay mỗi cá nhân. Từ những chỉ số này, nhà quản trị có thể nhận biết được mức độ thành công của chiến dịch để có phương án điều chỉnh, gia tăng hoặc giảm bớt các biện pháp hoặc thay đổi chiến thuật linh hoạt nhất.

>>> Tham khảo: Kỹ năng lập kế hoạch là gì? Phương pháp lập kế hoạch công việc 5W – H – 2C – 5M

Mong rằng, thông qua những chia sẻ, tìm hiểu nói trên đã giúp bạn nắm rõ hơn chiến lược là gì và cách lập một bản chiến lược kinh doanh hiệu quả. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm HOT thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm