Doanh thu là gì? Chi tiết cách tính từng loại doanh thu của doanh nghiệp

doanh thu là gì
Doanh thu là gì? Chi tiết cách tính từng loại doanh thu của doanh nghiệp

Những khái niệm doanh thu, lợi nhuận là những khái niệm căn bản nhất khi tìm hiểu về một doanh nghiệp. Vậy cụ thể doanh thu là gì? Phân biệt các loại doanh thu thuần và doanh thu ròng thế nào cho chính xác nhất? Blog TopCV sẽ giúp bạn hệ thống hóa lại kiến thức về doanh thu, cũng như cung cấp cho bạn bộ công thức tính doanh thu đơn giản dễ nhớ nhất trong bài viết dưới đây!

Khái niệm doanh thu là gì?

Doanh thu (tiếng Anh: revenue) là tổng số tiền thu được từ mọi hoạt động bao gồm: bán hàng hóa, dịch vụ, hoạt động tài chính, lợi nhuận nội bộ,… của doanh nghiệp. Nó là phần giá trị mà doanh nghiệp thu được khi hoạt động kinh doanh, là chỉ số phản ánh sức mạnh và khả năng của doanh nghiệp. 

doanh thu là gì
Tìm hiểu khái niệm doanh thu là gì?

Để định nghĩa khái niệm doanh thu là gì theo chuẩn mực kế toán số 14 thì cụ thể, doanh thu bao gồm nhiều khoản tiền khác nhau: khoản tiền từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ, doanh thu tài chính (cho thuê tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng, tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, phần chênh lệch chuyển nhượng vốn, cổ tức, lãi từ thị trường chứng khoán, lãi ngoại tệ,…). 

>>> Tham khảo: Lợi nhuận là gì và bí quyết để gia tăng lợi nhuận bền vững

Doanh thu thuần là gì?

Cũng theo Chuẩn mực kế toán số 14 thì những khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. Theo đó, doanh thu thuần (hay còn gọi là doanh thu thực) là phần tiền thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu kể trên, cùng với tất cả các khoản thuế gián thu như thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên

Doanh thu ròng là gì?

Thuật ngữ “doanh thu ròng” được quy ước là phần chênh lệch giữa hai phần:

  • Phần (I) là tổng doanh thu từ tất cả các nguồn hoạt động và phi hoạt động
  • Phần (II) là tổng chi phí từ tất cả các nguồn liên quan tới hoạt động (bao gồm cả hoạt động hành chính, bảo trì đầy đủ, thuế và thanh toán thay thuế); nhưng trừ đi các khoản trích lập khấu hao, các khoản phí, tiền lãi hoạt động phi tiền mặt và các khoản chi phí khác từ nợ.

Chú ý rằng cần phân biệt doanh thu ròng và lợi nhuận ròng (net profit). Đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, song rất dễ bị nhầm lẫn.

Tham khảo Lợi nhuận ròng là gì? Kiến thức cần biết về lợi nhuận ròng cho dân kinh tế để phân biệt hai khái niệm này một cách chính xác nhất nhé!

Chi tiết 4 loại doanh thu phổ biến nhất của doanh nghiệp

Doanh thu của một doanh nghiệp đến từ nhiều nguồn thu khác nhau. Dưới đây là 4 loại doanh thu phổ biến nhất của doanh nghiệp

  • Doanh thu bán hàng: Phần doanh thu đến từ việc bán các loại hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp (bao gồm cả khoản thu chính và phụ thu)
  • Doanh thu nội bộ: Phần tiền từ hoạt động bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ hoặc tiêu thụ nội bộ giữa các công ty con, giữa công ty con với công ty mẹ, giữa các đơn vị cùng tập đoàn. 
  • Doanh thu từ hoạt động tài chính: Các doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp được liệt kê bao gồm: tiền cho thuê tài sản, thuê mặt bằng/cơ sở hạ tầng, chuyển nhượng vốn, tiền lãi đầu tư (trái phiếu, cổ phiếu, ngoại tệ, lãi cho vay, lãi trả góp, lãi tiền gửi ngân hàng,…)
  • Doanh thu bất thường: Là phần tiền thu được từ những hoạt động không diễn ra thường xuyên, có thể kể đến như: thanh lý tài sản cố định, dư từ nợ phải trả, bán hàng hóa nguyên vật liệu vật tư dư thừa
doanh thu là gì
Donah thu của doanh nghiệp đến từ 4 nguồn chính

Tổng hợp công thức tính doanh thu nhanh nhất 

Dưới đây là cách tính 3 loại doanh thu: doanh thu tổng, doanh thu thuần và doanh thu ròng của một doanh nghiệp (theo Chuẩn mực kế toán số 14)

Công thức tính doanh thu tổng

Doanh thu tổng = Giá bán * (Số lượng hàng hóa bán được + Các khoản phụ thu khác)

Công thức tính doanh thu thuần

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu tổng của doanh nghiệp – (Chiết khấu hàng bán + Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại + Thuế gián thu)

Công thức tính doanh thu ròng

Doanh thu ròng = (doanh thu từ bán hàng hóa dịch vụ + doanh thu từ hoạt động tài chính) – (chi phí bán hàng + chi phí tài chính + chi phí quản lý + các khoản thuế + các khoản thanh toán thay thuế) + các khoản trích lập khấu hao + tiền thanh toán lãi vay + tiền lãi hoạt động tiền mặt

Tổng hợp công thức tính doanh thu nhanh và dễ nhớ

>>>Xem thêm: Sinh viên học kinh tế ra làm gì? Top 10 lựa chọn nghề nghiệp “hot” nhất cho sinh viên kinh tế

Ý nghĩa của doanh thu là gì đối với doanh nghiệp? 

Doanh thu là nguồn thu chính của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp bù đắp, chi trả những chi phí phát sinh liên quan trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ (ví dụ như chi phí thuê mặt bằng, nộp phí, lệ phí và thuế cho cơ quan Nhà nước)

Doanh thu là một phần của vốn xoay vòng, giúp quá trình luân chuyển vốn được diễn ra, từ đó thúc đẩy quá trình tái hoạt động ở thời gian tới. Doanh thu là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng sản xuất quy mô và giảm tỷ lệ vay nợ ngân hàng. Doanh thu cũng là một trong những thước đo quan trọng nhất phản ánh “sức khỏe” kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trên thị trường.

doanh thu là gì
Doanh thu là một trong những chỉ số được dùng để đánh giá khả năng kinh doanh của doanh nghiệp

>>> Tham khảo: Học kinh doanh quốc tế ra làm gì? Nghề nghiệp với thu nhập đáng ao ước

Mong rằng, thông qua những chia sẻ, tìm hiểu nói trên đã giúp bạn nắm rõ hơn khái niệm doanh thu là gì, biết cách phân biệt doanh thu tổng, doanh thu thuần và doanh thu ròng là gì cũng như cách tính từng loại doanh thu. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm HOT thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí hấp dẫn nhất nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Nhân viên khai thác là gì? Mô tả công việc của nhân viên khai thác

Nhân viên khai thác là gì? Mô tả công việc của nhân viên khai thác
Nhân viên khai thác là gì? Mô tả công việc của nhân viên khai thác

Một trong những công việc được rất nhiều người quan tâm hiện nay chính là vị trí nhân viên khai thác. Nhu cầu tìm việc cao và nhu cầu tuyển dụng nhân viên khai thác cũng vô cùng lớn? Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ nhân viên khai thác là gì và những yêu cầu đòi hỏi ứng viên phải có để đáp ứng công việc. Nếu bạn thật sự quan tâm đến công việc nhân viên khai thác, hãy tham khảo bài viết này trước khi quyết định có nên theo đuổi hay không nhé.

Nhân viên khai thác là gì?

Nhân viên khai thác là những người trực tiếp đảm nhận các công việc giám sát và quản lý các vấn đề liên quan đến quá trình khai thác, chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả của sản phẩm hoặc công trình.

Nhân viên khai thác có thể thuộc rất nhiều nhóm ngành và lĩnh vực khác nhau như khai thác vận tải, khai thác khoáng sản, khai thác dịch vụ…

Nhân viên khai thác là gì?
Nhân viên khai thác là gì?

>>> Xem thêm: Làm sao để thành công ứng tuyển chuyên viên giao nhận vận tải?

Công việc của nhân viên khai thác là gì?

Trong ngành vận tải, nhân viên khai thác sẽ thực hiện các công việc liên quan đến các khâu hậu cần trong vận chuyển. Tùy vào mỗi lĩnh vực khai thác vận tải hoặc đơn vị khác nhau mà nhân viên khai thác sẽ đảm nhận những công việc khác nhau. Tuy nhiên, công việc của nhân viên khai thác vận tải cơ bản được khái quát như sau:

  • Lập kế hoạch khai thác vận tải sao cho đảm bảo chất lượng và số lượng hàng hóa, giảm thiểu được chi phí khai thác
  • Kiểm tra luồng phân phối, đôn đốc các bên liên quan để hoạt động khai thác đạt tiến độ và hiệu quả
  • Theo dõi toàn bộ quá trình khai thác cho tới khi hàng hóa từ nơi sản xuất đến điểm tiêu thụ
  • Giải quyết kịp thời khi có các sự cố phát sinh
  • Phân tích hiệu quả hoạt động khai thác và báo cáo công việc cho quản lý

Yêu cầu đối với nhân viên khai thác

Nhân viên khai thác vận tải phải đáp ứng nhiều tiêu chí về kiến thức và kỹ năng
Nhân viên khai thác vận tải phải đáp ứng nhiều tiêu chí về kiến thức và kỹ năng

Ngành khai thác vận tải những tưởng dễ nhưng thực chất không dễ chút nào. Nó là cả một quá trình liên quan đến rất nhiều những vấn đề đòi hỏi một nhân viên khai thác phải có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng để giải quyết công việc hiệu quả. Dưới đây là một vài những yêu cầu phổ biến đối với vị trí nhân viên khai thác:

Yêu cầu về kiến thức

Trước hết, họ phải là những người có chuyên môn trong ngành khai thác vận tải, nắm rõ cách quản lý chuỗi cung – ứng, phân phối kho bãi và cách điều phối hàng hàng, cách thức vận tải… Ngoài ra, những ai có thêm những kiến thức marketing, kinh tế và luật cũng sẽ hỗ trợ rất nhiều để thực hiện công việc đạt hiệu quả.

Yêu cầu về kỹ năng

Kỹ năng tư duy logic và sáng tạo

Một nhân viên khai thác sẽ phải tư duy và nghiên cứu cách để quá trình khai thác đạt hiệu quả nhất mà vẫn tối ưu được chi phí. Thậm chí, họ đôi khi còn phải tính toán từng cự ly vận chuyển và sắp xếp kho bãi. Do vậy, một nhân viên khai thác phải vừa có kỹ năng tư duy logic vừa phải có kỹ năng sáng tạo để hoạch định quy trình khai thác một cách rõ ràng và khoa học.

Kỹ năng làm việc nhóm

Công việc của nhân viên khai thác thông thường sẽ liên quan đến rất nhiều những bộ phận khác. Do vậy, vị trí này buộc họ phải có kỹ năng làm việc nhóm để phối hợp công việc một cách nhịp nhàng, hiệu quả.

Kỹ năng giải quyết vấn đề

Trong quá trình khai thác vận tải, những sự cố bất ngờ hoàn toàn có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Một khâu bị tác động có thể sẽ ảnh hưởng và gây hậu quả nặng nề đến toàn bộ quy trình. Do vậy, nhân viên khai thác phải luôn bình tĩnh xem xét nguyên nhân, họp với cấp trên hoặc các bộ phận liên quan để kịp thời đưa ra biện pháp giải quyết, tránh gây ảnh hưởng đến tiến độ công việc.

Kỹ năng sử dụng máy tính

Kỹ năng sử dụng máy tính sẽ giúp nhân viên khai thác thuận tiện trong việc hoạch định kế hoạch, quản lý công việc, quản lý quy trình và lập báo cáo một cách dễ dàng.

Kỹ năng ngoại ngữ

Trong bối cảnh hội nhập như hiện nay, hoạt động liên kết với doanh nghiệp nước ngoài là điều cần thiết. Đồng thời, công việc khai thác vận tải đòi hỏi phải thường xuyên giao tiếp và trao đổi. Do vậy, một người có kỹ năng ngoại ngữ sẽ là cơ hội để họ nắm bắt những tâm tư và chia sẻ của đối tác, khách hàng.

Nhu cầu tuyển dụng nhân viên khai thác

Nhu cầu tuyển dụng nhân viên khai thác vận tải rất lớn
Nhu cầu tuyển dụng nhân viên khai thác vận tải rất lớn

Hiện nay, cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển và nhu cầu về vận tải luôn là vấn đề thiết yếu trong đời sống. Kinh tế hàng hóa đỏi hỏi các hình thức vận tải phải phát triển liên tục. Đây chính là cơ sở cho sự ra đời của nhiều công ty vận tải khác nhau, các công ty giao nhận hàng hóa mở ra ngày càng nhiều, từ đó tạo ra cơ hội việc làm hấp dẫn cho người lao động. Chính vì vậy, nhu cầu tuyển dụng nhân viên khai thác rất lớn, thậm chí nhiều doanh nghiệp còn khan hiếm những nhân sự có trình độ chuyên môn và kỹ năng có thể đáp ứng công việc. Mức lương dành cho nhân viên khai thác vận tải cũng được xem là hấp dẫn. Với những ai có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn, đáp ứng các yêu cầu về tiếng anh sẽ luôn được sở hữu mức lương từ 15.000.000-20.000.000 đồng/tháng.

 Mặc dù là công việc có nhiều triển vọng để phát triển, song những ứng viên muốn theo đuổi vị trí này cũng phải chấp nhận làm việc trong môi trường nhiều áp lực về công việc và thời gian.

>>> Xem thêm: Forwarder là nghề gì? Vai trò của Forwarder trong ngành Logistics

Trên đây là những chia sẻ của Blog TopCV về công việc nhân viên khai thác, hy vọng với những phân tích trên sẽ giúp bạn đọc có thể hiểu được nhân viên khai thác là gì và những yêu cầu khi muốn theo đuổi công việc nhân viên khai thác vận tải.

Ứng viên quan tâm có thể tìm hiểu thêm việc làm nhân viên khai thác tại TopCV và chuẩn bị hành trang kiến thức, kỹ năng và đừng quên tạo cho mình một mẫu CV ấn tượng để chinh phục các nhà tuyển dụng tiềm năng nhé.

Credit card là gì và cách sử dụng credit card hiệu quả

credit card la gì
credit card la gì

Một trong những giải pháp để kích cầu tiêu dùng hiện nay chính là sự ra đời của các loại thẻ tín dụng, cho phép người dùng thoải mái chi tiêu mà không cần lo lắng về số tiền hiện có. Credit card từ lúc xuất hiện tại Việt Nam đã và đang được nhiều người lựa chọn và sử dụng nó như một công cụ phục vụ tiêu dùng hiệu quả. Vậy bạn đã nắm rõ credit card là gì và khai thác hết tính năng của nó mang lại? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu sâu về credit card trong bài viết này để trở thành những người tiêu dùng thông minh nhé.

Credit Card là gì?

Credit card là gì
Credit card là gì?

Rất nhiều người chưa rõ Credit card là gì? Hiểu đơn giản thì Credit hay thẻ tín dụng là loại thẻ ngân hàng cho phép người dùng được thanh toán hàng hóa trong khi tài khoản Ngân hàng không có hoặc không đủ tiền.

Vậy bạn thanh toán bằng cách nào? Hiểu đơn giản thì thẻ này sẽ cho phép bạn “vay tiền” của Ngân hàng trong một hạn mức nhất định và bạn phải thanh toán số tiền này vào kỳ hạn. Nếu vượt qua kỳ hạn thanh toán cho mỗi lần “vay”, Ngân hàng sẽ tính lãi suất theo quy định. Mỗi thẻ sẽ có những hạn mức cụ thể và bạn không được phép chi tiêu vượt quá hạn mức đó.

>>>> Xem thêm: Học tài chính ngân hàng ra làm gì? Thu nhập bao nhiêu?

Lợi ích của credit card

Thoải mái mua sắm với credit card
Thoải mái mua sắm với thẻ credit card

Ngày nay, gần như người tiêu dùng Việt Nam đều sở hữu cho mình một chiếc thẻ credit card để phục vụ mua sắm. Không phải ngẫu nhiên mà thẻ tín dụng lại được sử dụng phổ biến và được nhiều người lựa chọn đến vậy. Xuất phát từ những lợi ích và tín tiện dụng, thẻ Credit card ngày càng mang đến nhiều lợi ích cho người dùng.

Tính tiện lợi: Hầu hết các trung tâm thương mại, dịch vụ hiện nay đều chấp nhận thanh toán bằng thẻ Credit card. Do vậy, người dùng có thể thoải mái chi tiêu mua sắm cả trong và ngoài nước mà không cần phải mang theo tiền mặt

  • Xoay tiền kịp thời: Trong những trường hợp bạn cần dùng tiền để mua sắm vào những việc cần thiết, thẻ credit sẽ là công cụ hỗ trợ tài chính kịp thời mà không phải tốn bất cứ đồng lãi nào nếu như bạn trả lại tiền đúng kỳ hạn.
  • Quản lý chi tiêu hiệu quả: Thẻ credit sẽ hỗ trợ sao kê chi tiết toàn bộ các giao dịch mà người dùng đã thực hiện. Điều này sẽ giúp người dùng chủ động theo dõi chi tiêu trong mỗi tháng, từ đó quản lý và điều chỉnh chi tiêu của bản thân một cách khoa học hơn.
  • An toàn và bảo mật: Mỗi thẻ quốc tế hiện nay đều áp dụng công nghệ bảo mật rất cao, do vậy khi dùng thẻ credit card người dùng không cần lo lắng về việc rò rỉ thông tin tài khoản thẻ.
  • Nhiều ưu đãi hấp dẫn: Ngân hàng thường liên kết với các hệ thống cửa hàng và ngành dịch vụ để mang đến nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn cho người dùng như mua hàng trả góp không lãi suất, quà tặng, giảm hóa đơn,…

Những lưu ý khi sử dụng Credit card

Để sử dụng Credit card một cách hiệu quả, người dùng cần lưu ý một số những vấn đề dưới đây:

Thanh toán đúng kỳ hạn

Việc sử dụng thẻ credit card để thanh toán và chi tiêu mặc dù tiện lợi, song nó cũng dễ dẫn đến những “cám dỗ” khi bạn chi tiêu không kiểm soát. Việc chi tiêu quá mức và không thanh toán kịp kỳ hạn sẽ phát sinh lãi quá hạn, điều này có thể biến bạn trở thành một “con nợ” bất cứ lúc nào.

Rút tiền mặt sẽ bị tính lãi

 Có lẽ đây là một lưu ý mà nhiều người sử dụng thẻ tín dụng không hề biết. Nhiều người vô tư nghĩ rằng thay vì dùng thẻ credit card để thanh toán tiêu dùng thì tại sao không rút hẳn tiền mặt để xài? Tuy nhiên, khách hàng nên lưu ý khi bạn lựa chọn rút tiền mặt thì ngân hàng sẽ tính lãi ngay tại thời điểm mà bạn rút tiền cho đến khi chủ thẻ thực hiện thanh toán trả lại cho ngân hàng.

Phí thường niên

Hầu hết các ngân hàng phát hành thẻ credit card đều yêu cầu phải trả phí thường niên. Mức phí này có thể tùy thuộc vào mỗi ngân hàng khác nhau. Đồng thời, khi người dùng thanh toán cho các sản phẩm từ nước ngoài thì bạn thường sẽ phải chịu phí chuyển đổi ngoại tệ.

Xử lý khi bị mất thẻ

 Khác với nhiều loại thẻ khác, thẻ Credit card có số CVV ở mặt sau và kẻ gian hoàn toàn có thể sử dụng thông tin này để thanh toán trực tuyến. Do vậy, trong trường hợp thẻ tín dụng bị mất, người dùng phải thông báo ngay lập tức đến Ngân hàng phát hành thẻ để khóa tài khoản.

>>> Xem thêm: Bí quyết viết điểm mạnh điểm yếu trong CV ngân hàng dễ pass

Sự khác biệt giữa Debit Card và Credit Card là gì?

Debit card và credit card đều là những loại thẻ được sử dụng phổ biến hiện nay.
Debit card và credit card đều là những loại thẻ được sử dụng phổ biến hiện nay.

Debit card và credit card đều là những loại thẻ được sử dụng phổ biến. Mỗi thẻ sẽ có những ưu điểm khác nhau, người dùng nên nắm được sự khác biệt của các loại thẻ này để sử dụng chúng một cách hiệu quả và hợp lý.

Khái niệm

Xét về khái niệm, credit card được hiểu như là dịch vụ cho phép người dùng “vay” để chi tiêu trước và trả tiền sau, nghĩa là người dùng không cần có tiền vẫn có thể mua sắm. Còn với debit card, người dùng chỉ có thể chi tiêu trong hạn mức tương ứng với số tiền mà bạn đang có.

Điều kiện làm thẻ

Ngoài các điều kiện về độ tuổi, công dân… một điều kiện mở thẻ tín dụng khá khắt khe đó là người dùng phải chứng minh được thu nhập bao gồm hợp đồng lao động, sao kê thu nhập,… Còn với debit card thì người dùng chỉ cần những giấy tờ tùy thân cần thiết là đủ.

Phí và lãi suất

Credit card có phí thường niên tương đối cao, còn debit card thường thấp hơn. Ngoài ra, credit card sẽ tính lãi khi chủ thẻ không thanh toán đúng kỳ hạn.

Chương trình ưu đãi

Để khuyến khích tiêu dùng, thẻ credit card thường tạo rất nhiều những chương trình ưu đãi hấp dẫn dành cho chủ thủ. Ngược lại, thẻ debit card sẽ có rất ít ưu đãi cho khách hàng.

Những tiện ích của credit card mang lại rõ ràng không thể phủ nhận. Tuy nhiên chỉ khi hiểu được chính xác những quy định sử dụng nó mới có thể giúp bạn khai thác triệt để hết những tính năng từ loại thẻ đặc biệt này.

Hy vọng với những chia sẻ của Blog TopCV đã giúp bạn hiểu được credit card là gì và những khác biệt của nó so với debit card. Ngoài việc tìm hiểu những phân tích và chia sẻ chuyên sâu về đa ngành và lĩnh vực, bạn đọc còn có thể tham khảo thêm những cơ hội việc làm hấp dẫn tại TopCV.

Agency là gì? Cẩm nang cho sinh viên trẻ đam mê marketing không nên bỏ qua

agency là gì

Ngành Truyền thông – Marketing là một lĩnh vực đặc biệt hấp dẫn, năng động. Các agency về truyền thông cũng được xem là “bến đỗ đầu đời” cho các thế hệ trẻ tài năng. Vậy công ty agency là gì? Bạn sẽ phải làm những việc gì và với ai. Tất cả sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây. 

Agency là gì? 

Khái niệm

Lựa chọn làm marketing tại một agency đang là xu hướng nổi bật trong giới trẻ. Nhất là với những bạn sinh viên mới ra trường hoặc người chưa có nhiều kinh nghiệm. Vì thế rất nhiều người băn khoăn về định nghĩa chính xác của hình thức làm việc này. 

Từ trước đến nay, chúng ta chỉ quen với khái niệm làm việc nhà nước hoặc làm công ty tư nhân. Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của marketing, khái niệm “agency” dần phổ biến và trở thành một thuật ngữ ai cũng nên biết. 

Cụ thể, Agency là các công ty dịch vụ truyền thông quảng cáo cung cấp dịch vụ tiếp thị quảng cáo cho các công ty khác. Người ta thường gọi đầy đủ là Marketing agency hoặc phòng Marketing thuê ngoài. Hiện nay các agency chủ yếu cung cấp dịch vụ về mảng digital marketing. Ngoài ra cũng có các agency mở rộng thêm nhiều dịch vụ khác như quản lý social media, SEO, Facebook Ads, Google Adword,… 

agency là gì 1
Agency là gì? 

Phân loại

Nếu muốn thử sức làm việc tại các agency, bạn nên biết thông tin sau đây để lựa chọn nơi làm việc phù hợp cho mình. Các agency sẽ phân chia thành các mảng như sau: 

  • Research Agency: Chuyên nghiên cứu thị trường và phân tích số liệu
  • Branding Agency: Tập trung mạnh mảng xây dựng và lan tỏa thương hiệu cho doanh nghiệp
  • Creative Agency: Chuyên design các sản phẩm visual phục vụ mục đích marketing
  • Digital Agency: Bao gồm các mảng Online như xây dựng kênh Social, Paid Ads, SEO,…
  • Event Agency: Phụ trách các mảng về Offline như tổ chức event, activation

Nhiệm vụ của Agency là gì?

Bạn có biết nhiệm vụ của Agency là gì? Trên thực tế thì Agency có thể cung cấp nhiều giải pháp marketing hữu ích. Mục đích nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thương hiệu. Các dịch vụ mà TMO Agency cung cấp có thể trải dài trên nhiều lĩnh vực. Từ thiết kế web, chạy quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội, quảng cáo trên socail media, tư vấn, phát triển thương hiệu, quản trị chiến dịch marketing, email marketing,… Một số nhiệm vụ điển hình của các agency khi làm việc như sau: 

  • Lập kế hoạch Marketing để đạt được mục tiêu doanh nghiệp mong muốn
  • Triển khai các công việc, hoạt động theo kế hoạch đã được duyệt
  • Theo dõi và đo lường hiệu quả các hoạt động. Có ý kiến đóng góp, giải quyết khi phát sinh sự cố kịp thời.
  • Phân tích insight của các đối tượng liên quan đến chiến dịch marketing
  • Báo cáo định kỳ chi tiết các hoạt động và hiệu quả công việc. 

Các doanh nghiệp agency cũng cung cấp các dịch vụ trọn gói. Thường là theo cả một chiến dịch marketing lớn. Vì vậy ngoài tạo niềm tin với khách hàng, các agency cũng phải xây dựng mối quan hệ rộng trong ngành. Đặc biệt là trong lĩnh vực truyền thông như các tờ báo, đài truyền hình,… Như vậy mới có thể tối đa hoá hiệu quả marketing cho doanh nghiệp của bạn. 

agency là gì 2
Agency cung cấp nhiều dịch vụ về marketing

Một số vị trí công việc trong Digital Marketing Agency

Account Excutive

Quản lý khách hàng là cầu nối giữa khách hàng và agency. Bên cạnh việc xác định các yêu cầu từ khách hàng, bạn sẽ phải giữ trách nhiệm triển khai và vận hành kế hoạch. Quản lý và đảm bảo tốt tiến độ công việc. Quản lý của bạn sẽ là người bạn trực tiếp báo cáo và làm việc. 

Strategic Planner

Chịu trách nhiệm lên kế hoạch tổng thể cho chiến dịch Digital. Có thể nói, vị trí này giữ vai trò rất quan trọng trong Agency. Từ thời điểm Account nhận yêu cầu từ khách hàng, Strategic Planner sẽ cùng team đánh giá, xây dựng ý tưởng. Sau đó, Account sẽ mang ý tưởng này trình bày với khách hàng để họ xét duyệt. 

Copywriter/content writer

Công việc của các chuyên viên sáng tạo nội dung đòi hỏi khả năng viết tốt, biết phân tích tổng hợp thông tin. Copywrite hay content writer sẽ làm các công việc sau:

  • Nghĩa ý tưởng cho chiến dịch quảng cáo
  • Viết slogan, tagline cho sản phẩm thương hiệu; đặt tên cho event…
  • Viết bài PR, post quảng cáo trên mạng xã hội; viết kịch bản TVC hoặc radio…
  • Đề xuất nội dung và ý tưởng hình ảnh cho nhóm thiết kế 

Bạn sẽ làm việc nhiều với bộ phận Strategic Planner (lập chiến lược truyền thông) và các Account excutive (quản lý khách hàng)

agency là gì 3
Các vị trí trong agency phải phối hợp nhuần nhuyễn với nhau

Designer

Công việc của chuyên viên thiết kế (Designer) điển hình như

  • Thiết kế các nội dung digital
  • Thiết kế hình ảnh nhận diện thương hiểu, flyer, poster theo yêu cầu
  • Nghiên cứu tìm hiểu các xu hướng thiết kế 

Ngoài việc thành thạo các phần mềm thiết kế, designer cũng cần có thẩm mỹ tốt và khả năng bắt trend nhanh nhạy. Cũng như đội sáng tạo nội dung, Designer sẽ phải trao đổi thường xuyên với quản lý nhóm khách hàng (Account manager) để lấy các yêu cầu từ khách hàng. Sau đó làm theo kế hoạch của đội Strategic planner. 

Photographer /Film Director

Photographer /Film Director là đội ngũ thiết kế video hình ảnh. Thường một số agency sẽ để Designer kiêm luôn trách nhiệm của photographer hoặc film editor. Tuy nhiên các agency lớn sẽ chuyên môn hoá nhiệm vụ này. 

Trong khi Photographer là người chụp các bức ảnh để designer sử dụng trong việc minh họa hình ảnh trong các bài quảng cáo, thì film director là người lên kịch bản và chỉ đạo quay các TVC. 

Media Buyers/Booking

Media Buyers/ Booking là người thực hiện truyền thông, liên hệ với kênh báo, đài, truyền hinh, thương lượng với các chủ sở hữu. Nhiệm vụ chính của họ là đàm phán về giá cả và vi trí để đảm bảo giá trị tốt nhất. 

agency là gì 4
Còn rất nhiều các vị trí khác tuỳ vào lĩnh vực agency nổi bật nhất

Những lưu ý khi thuê Digital Marketing Agency

Trên thị trường tuyển dụng hiện nay, có một số marketing agency nổi bật với văn hóa làm việc tốt. Vậy nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều agency còn non trẻ hoặc hoạt động chưa thực sự hiệu quả. Vì thế, khi thuê agency marketing, bạn nên có một vài tiêu chí sau đây để làm thước đo đảm bảo hiệu quả hợp tác về sau. 

Tuyển chọn kỹ lưỡng

Trước tiên bạn có thể kiểm tra thông tin chung về agency thông qua website hoặc các kênh truyền thông riêng của agency. Trực tiếp sử dụng các form liên lạc có sẵn để đánh giá được chất lượng dịch vụ CSKH. Nên tham khảo trước về các outsource, công việc hay đối tác truyền thông họ đã từng làm việc là ai. Đừng vội vã tập trung vào công việc chính ngay. 

Kiểm tra độ tin cậy của Agency

Bạn nên tìm kiếm agency phù hợp cho tổ chức thông qua các tiêu chí cụ thể. Ví dụ như lĩnh vực chuyên môn. Mỗi agency lại mạnh về một mảng khác nhau. Cần phải xác định mục đích của doanh nghiệp là gì để lựa chọn được marketing thuê ngoài phù hợp nhất. Ngoài ra, bạn cũng nên tham khảo từ nguồn khách hàng cũ của agency để có thông tin khách quan nhất. 

>>> Xem thêm: Marketing là gì? Ngành Marketing có dễ xin việc không?

agency là gì 5
Cần những tiêu chí nhất định để lựa chọn được agency phù hợp

Yêu cầu bản báo cáo định kỳ là điều bắt buộc

Báo cáo là yêu cầu tối thiểu đối với bất kỳ phòng marketing thuê ngoài nào. Nếu mục báo cáo kết quả không được liệt kê trong bảng cung cấp dịch vụ hãy xem xét cẩn thận. Liệu đó là sơ suất hay “truyền thống” làm việc của họ như vậy. 

Dự đoán tình huống phát sinh 

Đây là tác vụ quan trọng để không xảy ra khúc mắc về sau. Bạn nên thảo luận trước một số trường hợp như giao sản phẩm trễ deadline, bội chi ngân sách quảng cáo… Các điều khoản rõ ràng sẽ giúp đảm bảo nghĩa vụ và quyền lợi giữa các bên. 

Cân nhắc chi phí 

Cân nhắc chi phí là điều nhiều người không để ý khi nói đến thuê agency. Thường chỉ có các công ty có nguồn vốn dồi ổn định và dư dả mới thuê marketing ngoài. Đặc biệt các agency đầu ngành và có tiếng phí dịch vụ càng cao. Bạn cũng không nên quá vội vã lựa chọn những agency báo giá rẻ bởi chưa chắc chất lượng đã đảm bảo. 

Sau khi nghe xong các thông tin trên nhiều bạn chắc hẳn đã thấy hứng thú với việc làm tại agency hơn. Trên thị trường tuyển dụng hiện nay, có một số marketing agency nổi bật với văn hóa làm việc hướng đến chia sẻ, giúp đỡ các bạn chưa có kinh nghiệm. Để tìm hiểu các tin tuyển dụng từ các agency lớn, uy tín, hãy truy cập ngay TopCV. 

>>> Có thể bạn quan tâm: Ngành Marketing học trường nào? Phẩm chất của người Marketing giỏi

Làm marketing ở đâu cũng sẽ cần sự sáng tạo, “khác người” và hơn hết là phải hiểu tâm lý của khách hàng để có thể cho ra những sản phẩm tốt nhất, góp phần kết nối doanh nghiệp và khách hàng mục tiêu. Hy vọng chia sẻ về agency là gì của Blog TopCV đã giúp bạn có thêm lựa chọn về “bến đỗ” việc làm marketing của bản thân nhé. 

Nguồn ảnh: sưu tầm

Bonus là gì? Những điều bạn cần biết về tiền bonus

bonus là gì

Những khái niệm như tiền lương, tiền thưởng, tiền hoa hồng có nghĩa khác nhau, vì thế chúng được thể hiện bằng rất nhiều từ ngữ khác nhau trong tiếng Anh. Trong đó, tiền bonus là một trong những khái niệm được nhắc đến nhiều nhất mỗi dịp lương về. Vậy bạn đã biết tiền bonus là gì và khác gì so với những loại tiền lương thưởng khác chưa? 

Tiền bonus là gì?

Khái niệm

Những dịp cuối tháng, cuối năm, những câu hỏi như được thưởng bao nhiêu lại khiến vô số người hồi hộp, mong chờ. Chăm chỉ làm việc và phấn đấu cả một thời gian, điều ai cũng mong đợi chính là tiền thưởng hay còn gọi là bonus. 

Bonus là khoản tiền bổ sung được thanh toán cho nhân viên ngoài tiền lương cơ bản của họ. Khoản tiền này được xem như là phần thưởng khích lệ cho những nhân viên có hoạt động tốt và đạt được nhiều thành tựu trong công việc. Nó còn là động lực để người lao động cố gắng duy trì, phát triển và cống hiến nhiều hơn cho công ty.

Hiện nay có hai khái niệm liên quan đến tiền bonus đó là “December bonus” là lương tháng thứ 13 và “Attendance bonus” là tiền thưởng chuyên cần. Bài viết sẽ chủ yếu bàn về khái niệm thứ hai. 

>>> Xem thêm: Điểm danh những ngành nghề thiếu nhân lực trong tương lai

bonus là gì 2
Khái niệm về tiền bonus

Quy ước về tiền bonus

Tiền bonus với các vị trí công việc và với mỗi cá nhân thường là khác nhau. Khoản thưởng này được đa số tổ chức đề ra ngay từ khi phỏng vấn hoặc ghi rõ tại hợp đồng lao động. Đây được xem như cách để thu hút nhân tài, thúc đẩy nhân viên làm việc năng suất hơn. 

Trước kia khoản tiền bonus sẽ được giữ riêng tư với mỗi nhân viên. Tuy nhiên hiện nay đa phần mức thưởng sẽ được công khai để tạo sự minh bạch, tránh lục đục nội bộ. Đồng thời tạo động lực cho những người chua nhận được bonus sẽ có mục tiêu để phấn đấu thi đua. 

Những loại tiền thưởng Bonus

Đa số mọi nhân viên đều chỉ hiểu đơn giản bonus là tiền thưởng. Bạn làm tốt, hoàn thành công việc vượt chỉ tiêu thì sẽ được thưởng thêm. Điều này đúng, nhưng chưa đủ. Dưới đây là những loại tiền thưởng bonus bạn nên nắm rõ để có kế hoạch làm việc hiệu quả hơn và dễ dàng nâng cao mức thu nhập cho bản thân. 

Tiền thưởng khích lệ/ Incentive Bonus

Đối với tiền thưởng khích lệ sẽ được phân thành 3 loại tiền thưởng chi tiết hơn. Cụ thể như sau: 

  • Tiền thưởng đầu vào

Công ty trả Incentive Bonus này đa phần thuộc các lĩnh vực cần chiêu mô nhân tài nổi trội như thể thao. Ví dụ các đội bóng cần những cầu thủ giỏi về đầu quân cho đội của mình để có lợi thế cạnh tranh, nâng cao giá trị thương hiệu.. Khoản tiền thưởng đầu vào này được chi trả như một lời cảm ơn. Đồng thời thể hiện sự đãi ngộ đối với nhân viên, cấp dưới của tổ chức. 

  • Tiền thưởng giới thiệu:

Tiền thưởng này thường được chi trả cho các cá nhân giúp công ty tìm được ứng viên phù hợp khi công ty đang có nhu cầu tuyển dụng. Doanh nghiệp vừa tiết kiệm được chi phí tuyển dụng nhờ tận dụng nguồn quen biết từ người trong tổ chức, đồng thời dễ chọn lọc ứng viên chất lượng hơn. 

  • Tiền thưởng duy trì:

Chủ yếu cho những nhân viên cốt cán của công ty như một cách giữ chân họ ở họ với doanh nghiệp. Thời thế cạnh tranh buộc các nhà quản lý phải có chính sách để thu hút và giữ chân người tài thay vì bóc lột sức lao động của họ. 

>>> Có thể bạn quan tâm: Các ngành nghề khối B dễ xin được việc lương cao nhất

bonus là gì 3
Có nhiều loại tiền bonus khác nhau

Tiền thưởng về cho hiệu suất công việc/ Performance Bonus

Thưởng hiệu suất là một cách rất hiệu quả để đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên. Việc đo lường hiệu quả hoạt động thường được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Ví dụ như vào cuối dự án, cuối quý, cuối tháng hoặc cuối năm. Hiệu quả công việc cũng được tính theo các đối tượng khác nhau. Có thể là hiệu suất cá nhân, hiệu quả nhóm công việc hay hiệu quả bộ phận, mức độ này khác nhau giữa các công ty.

Điểm giống và khác nhau giữa Commission và Bonus là gì?

Tiền bonus với commission rất dễ bị nhầm lẫn và đánh đồng với nhau. Tuy nhiên bản chất đây là hai khoản tiền hoàn toàn khác nhau. Vậy sự khác biệt đó như thế nào?

Giống nhau

Đều là phần tiền có thêm ngoài mức lương cứng mỗi nhân viên nhận được định kỳ. 

Khác nhau

Bonus dịch từ tiếng anh có nghĩa là tiền thưởng. Tiền bonus không chỉ dựa trên thái độ và hiệu suất công việc của bạn. Tiền thưởng này còn dựa vào hiệu suất hoạt động của công ty. Nếu bạn làm tốt, công ty có kết quả kinh doanh khả quan thì mức bonus sẽ cao. Ngược lại nếu bạn làm tốt những kết quả kinh doanh chung lại sụt giảm thì chưa chắc mức bonus đã thực sự hấp dẫn. 

Commission dịch ra nghĩa là Tiền hoa hồng, tiền phần trăm doanh thu bán hàng. Đây hoàn toàn là khoản thưởng phụ thuộc vào kết quả hoạt động của cá nhân mỗi nhân viên. Vì vậy mức tiền hoa hồng với mỗi cá nhân sẽ là khác nhau. Nguồn tiền commision không chỉ đến từ doanh nghiệp mà còn có từ chính khách hàng hài lòng với dịch vụ bạn đem lại, thường được gọi là “tiền tip”, “tiền bo”. Với một tỷ lệ được thoả thuận từ đầu khi kí kết hợp đồng, bạn làm càng tốt, vượt chỉ tiêu nhiều thì mức hoa hồng càng cao. Rất nhiều nghề sống “dựa” vào commision, điển hình như sales. 

bonus là gì 4
Tiền hoa hồng và tiền thưởng là hai khái niệm dễ bị nhầm lẫn

Tại sao doanh nghiệp nên có bonus?

Nhiều người quản lý sẽ băn khoăn việc trả tiền thưởng cho người lao động có thực sự cần thiết hay không? Bởi thực tế doanh nghiệp đã phải tính toán rất nhiều các chi phí, chi trả lương để đổi lấy sức lao động của nhân viên. Việc hoàn thành công việc là nghĩa vụ, trách nhiệm của họ. Những khoản thưởng là vô nghĩa, tốn kém. Thậm chí nhiều người cho rằng tiền thưởng chỉ là cách câu kéo, bóc lột sức lao động nhiều hơn mà chẳng bao giờ có được… Tuy nhiên nếu nghĩ như vậy là sai hoàn toàn. 

Tiền bonus như đã nói phía trên là khoản thưởng phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của tổ chức. Đây là một trong những công cụ để nhà quản lý tạo động lực cho người lao động. Vì vậy không nhất thiết khoản bonus lúc nào cũng phải cao. Tuy vậy, nếu có điều kiện tổ chức vẫn nên có khoản bonus này để khích lệ nhân viên của mình làm việc, cống hiến hơn nữa. 

Hiện nay rất nhiều công ty có đề cập đến khoản bonus ngay từ tin tuyển dụng. Để tìm hiểu các công việc đang có nhu cầu nhân lực và có mức bonus hấp dẫn, bạn có thể truy cập vào TopCV. Đọc thật kỹ các yêu cầu công việc cũng như quyền lợi mà bạn nhận được. Chắc chắn bạn sẽ tìm được việc làm với mức thưởng hấp dẫn sau khi thoả thuận. Blog TopCV đã chia sẻ với bạn về những thông tin xoay quanh Bonus là gì. Hy vọng bài viết hữu ích với những người quan tâm!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Standee là gì? Những điều người làm thiết kế không thể không biết

standee là gì

Một trong những ấn phẩm đồ hoạ phổ biến trong ngành quảng cáo đó chính là standee. Bạn có thể bắt gặp standee ở khắp mọi nơi. Nhưng có lẽ vẫn có những người chưa biết standee là gì? Cùng Blog TopCV tìm hiểu qua bài viết sau nhé. 

Standee là gì?

Khái niệm standee là gì?

Những bạn làm trong ngành quảng cáo, truyền thông chắc chắn sẽ quen thuộc với loại ấn phẩm này. Standee, hay có cách viết khác là standy, là một thuật ngữ nước ngoài. Đây là một công cụ hỗ trợ việc quảng cáo, PR hình ảnh của thương hiệu hoặc chiến dịch truyền thông nào đó. Standee gồm 2 phần chính là khung đỡ và bạt. Trong đó 

  • Phần bạt thường được in kỹ thuật số, in offset, cán mờ làm bằng chất liệu hiflex hoặc pp
  • Giá đỡ của Standee thường được thiết kế có hình dạng chữ X. Sử dụng các vật liệu nhẹ, dễ dàng tháo, cuộn, và xếp gọn

Sự phổ biến của standee 

Đây cũng là một trong những loại hình quảng cáo offline còn giữ được độ phổ biến. Đặc biệt là trong bối cảnh quảng cáo và tiếp thị trực tuyến lên ngôi. Một phần có thể do chi phí làm standee quảng cáo tương đối rẻ so với những tính năng mà nó mang lại. 

Để tìm mua và khảo giá standee, bạn có thể dùng nhiều từ khoá khác nhau. Khái niệm này dịch ra tiếng việt nôm na là khung ảnh treo quảng cáo. Vì thế bạn dễ bắt gặp rất nhiều shop bán standee nhưng dùng các từ mô tả khác nhau. Cụ thể như:  Standy, Standi, Khung standee, cây standee, kệ standee, khung treo ảnh quảng cáo, khung treo poster, giá standee … Chính vì thế, dù hình ảnh của standee rất quen thuộc nhưnh khi nhắc đến khái niệm này nhiều người vẫn khó biết là gì. Lý do một phần bởi có rất nhiều cách gọi khác nhau. 

>>> Xem thêm: Bảng mô tả công việc của nhân viên marketing cập nhật mới nhất

standee là gì 0
Dễ dàng thấy Standee ở khắp mọi nơi

Vai trò của Standee là gì?

Standee có một vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực quảng cáo. Một số vai trò nổi bật của standee là: 

  • Standee là một sản phẩm được thiết kế cho mục đích quảng cáo và tiếp thị. Hình ảnh  trực quan, bắt mắt là cách thu hút người xem quan tâm đến thương hiệu của bạn. 
  • Standee xuất hiện nhiều trong các cuộc triển lãm, hội nghị, sự kiện, lễ khai trương, lễ khánh thành… Chúng được tạo ra để quảng bá, giới thiệu các dự án, sản phẩm, dịch vụ. 
  • Với thiết kế tối giản làm trọng tâm, thông tin nhà ga dễ dàng tiếp nhận và ghi nhớ trong thời gian ngắn. 
  • Standee còn dùng để giới thiệu các sự kiện sắp diễn ra, có tác dụng tương tự như bảng chỉ đường hoặc hỗ trợ mua hàng.

Phân loại Standee

Tùy vào mục đích sử dụng khác nhau mà Standee được thiết kế với kích thước phù hợp. Tuy nhiên Standee khi căng lên thường có hình chữ nhật đứng. Hai tỉ lệ phổ biến nhất là 6×16 (60cmx160cm) và 8×18(80cm x180cm). Đôi khi chúng còn được thiết kế ở kích thước 8×20(80cmx200cm)

Tùy theo đặc điểm cấu tạo standee được chia làm 3 loại chính là: standee chữ X, standee cuốn, standee để bàn.

Standee chữ X

  • Standee chữ X phần khung gồm có 3 chân đứng. Trong đó một chân phía sau làm trụ đỡ, hai thanh còn lại bắt chéo nhau tạo thành hình chữ X để căng 4 góc của phần bạt in. 
  • Standee chữ X thường sử dụng để đứng ở mặt đất. Bạn có thể dễ dàng bắt gặp kiểu standee chữ X trong các sự kiện, hội thảo, tiệc…
standee là gì 1
Standee chữ X

Standee cuốn

  • Standee cuốn hay còn gọi là standee treo bởi thiết kế của loại này không dùng để đứng. Chúng được cấu tạo với một đầu gắn vào thanh gỗ, nhựa hoặc kim loại. Đầu còn lại có móc hoặc dây treo.
  • Đối với loại Standee này khi thiết kế phải chừa chỗ để gắn thanh cuốn. Chính vì vậy khi thiết kế bạn cần đặc biệt chú ý. Kích thước thiết kế của bạn luôn phải trừ đi 2cm-5 cm lề ở phía dưới để tránh việc bị che mất phần thiết kế.
  • Standee cuốn thông thường được sử dụng cho những nơi có giá treo. Đôi khi chúng thường được thiết kế và treo trên cây hoặc cột đèn giao thông để tăng sự chú ý.
standee là gì 2
Standee dạng cuốn

Standee để bàn

Khác với những kích thước của 2 loại standee trên, standee để bàn khá nhỏ. Kích thước thường chỉ khoảng A4, A5. Chất liệu standee để bàn đa số là bằng nhựa mica. Các thiết kế kiểu dạng khe đựng flyer trong suốt khá đơn giản, dễ dùng. 

standee là gì 3
Một mẫu standee để bàn bằng nhựa mica phổ biến

Tiêu chuẩn khi thiết kế Standee là gì?

Tương ứng với cấu tạo của standee, thiết kế standee đòi hỏi phải chú ý vào 2 phần là khung và phần in ấn. 

Với phần khung đỡ sẽ liên quan nhiều đến lắp ráp, kỹ thuật. Nên việc thiết kế khung đỡ sẽ thuộc về chuyên môn của các kỹ sư. Các cơ sở làm standee thường sẽ mua sẵn khung từ các nhà máy, công xưởng sản xuất số lượng lớn. Họ thường chỉ phụ trách phần in ấn phông bạt

Phần bạt của standee đòi hỏi không chỉ kỹ thuật in mà còn từ khâu thiết kế đồ hoạ. Nhìn chung, nội dung trên standee cần đảm bảo một số yếu tố sau đây: 

Bố cục ưu tiên

Khi nhìn một standee, thói quen và phản xạ sẽ luôn nhìn từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Vì thế các thông tin quan trọng cần phải được thể hiện trước, ngang tầm mắt người nhìn. Như vậy mới tăng được khả năng truyền đạt thông tin đến người đọc. 

Không quá nhiều chữ

Các sản phẩm quảng cáo thường tối kỵ việc nhiều chữ. Vì thế, nội dung standee cần súc tích, ngắn gọn, trọng tâm. Chỉ tóm lược các thông tin cần thiết để người xem có thể nắm bắt được trong thời gian ngắn. Thường người ta sẽ chỉ đọc lướt standee khoảng 10-15s. 

Màu sắc hài hoà

Màu sắc của nội dung in trên standee cần hài hoà, hợp lý, nổi bật và thu hút. Đặc biệt nên liên kết và bổ trợ cho logo hoặc màu chủ đạo của chương trình/ nội dung truyền thông. Như vậy chỉ cần nhìn là ngay lập tức nghĩ đến thương hiệu đó. 

standee là gì 4
Standee cần thu hút được sự chú ý của khách hàng

Hiện nay, các công việc cần sử dụng đến standee rất nhiều. Đặc biệt các việc làm truyền thông, thiết kế sẽ thường xuyên phải tiếp xúc với standee. Từ việc lên ý tưởng quảng cáo của bộ phận content, thiết kế của designer… Hay bộ phận account sẽ cung cấp các chi tiết thu hút khách mục tiêu nên thể hiện trên standee.

>>> Xem thêm: Ngành Marketing học trường nào? Phẩm chất của người Marketing giỏi

Để tham khảo thêm chi tiết mô tả việc làm marketing quảng cáo, bạn có thể truy cập TopCV. Làm việc trong ngành marketing chắc chắn sẽ có những tác vụ liên quan yêu cầu bạn phải biết standee là gì. Hy vọng những thông tin giải đáp standee là gì sẽ hữu ích với bạn. Đừng quên theo dõi Blog TopCV để có thêm nhiều kiến thức bổ ích và hấp dẫn. 

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Voucher là gì? Các loại voucher phổ biến nhất hiện nay

voucher là gì

“Săn voucher” đã không còn là khái niệm xa lạ với bất kì ai. Đặc biệt khi các chị em có quá nhiều thứ phải mua sắm mà túi tiền thì có hạn. Những người làm việc trong ngành quảng cáo, marketing cũng cần có những hiểu biết cơ bản về Voucher. Vậy Voucher là gì? Có các loại voucher giảm giá nào và “quyền lực” của chúng ra sao. Hãy cũng Blog TopCV tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé. 

Voucher là gì?

Khái niệm

Trong lịch sử, thuật ngữ “voucher” lần đầu tiên xuất hiện tại anh vào khoảng đầu thế kỷ thứ 16. Khi đó, nghĩa của từ này được diễn giải là “triệu tập một người vào tòa để đảm bảo danh hiệu tài sản – một lời kêu gọi để chứng minh”. Sau đó thời điểm năm 1690 “voucher” được biết đến với ý nghĩa là một “biên lai” dùng trong giao dịch kinh doanh. Phải đến giữa thế kỷ 20, ý nghĩa của từ này mới được hiểu rộng ra sát với ý nghĩa bây giờ nhất. Đó là “một tài liệu có thể được trao đổi cho một hàng hóa hoặc dịch vụ”.

Vậy voucher là gì? Voucher là phiếu/mã giảm giá, khuyến mãi có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định. Đối với người mua hàng, sử dụng voucher sẽ giúp họ được ưu đãi hơn về giá trị hàng hoá (hiểu đơn giản là được mua rẻ hơn). Đối với các tổ chức, doanh nghiệp, voucher là một công cụ marketing giúp  làm tăng độ nhận diện thương hiệu, thu hút khách hàng và mang về nguồn doanh thu lớn cho doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: Marketing là gì? Ngành Marketing có dễ xin việc không?

Voucher là gì?
Voucher là gì?

Các loại voucher được dùng nhiều nhất hiện nay

Voucher Du Lịch

Voucher du lịch là hình thức áp dụng minh chứng cho việc bạn đac thanh toán trước một phần hoặc toàn bộ chi phí chuyến du lịch. Trong đó bao gồm cả phí đi lại, chỗ ở, ăn uống… 

Các voucher du lịch thường được bán tại các đại lý du lịch, các công ty lữ hành, các sàn thương mại điện tử… Voucher du lịch trọn gói là hình thức phổ biến hiện nay. Tuy nhiên với giá trị lớn và thời hạn sử dụng từ 1 năm đến 3 năm, đây cũng là “miếng mồi ngon” cho kẻ lừa đảo. Vì thế, bạn nên mua voucher du lịch tại địa chỉ uy tín, kiểm tra kỹ thông tin và các quyền lợi của mình. 

Voucher Ăn uống

Các voucher ăn uống không còn xa lạ với các thực khách, đặc biệt là khi bạn có những “quán tủ” thường xuyên lui tới. Lợi ích của việc sử dụng voucher ăn uống giúp bạn tiết kiệm chi phí hơn so với việc trả tiền trực tiếp tại cửa hàng.

Bạn có thể mua voucher ăn uống trên các trang thương mại điện tử, nhận voucher buffet khi mua sản phẩm hoặc săn voucher trên báo, tạp chí…

voucher là gì 1
Ngành hàng ăn uống cũng áp dụng hình thức voucher rất phổ biến

Voucher Khách sạn

Voucher khách sạn giúp bạn có giá “hời” mà chất lượng dịch vụ lại không đổi. Thường giá đặt phòng khi áp dụng voucher sẽ rẻ hơn từ 10% đến 50%. Thậm chí đôi khi còn rẻ hơn ưu đãi khi đặt phòng trực tuyến. 

Bạn có thể tìm voucher khách sạn trên website hoặc các kênh truyền thông của khách sạn bạn định tới. Tuy nhiên một số khách sạn sẽ không áp dụng voucher vào cuối tuần, nghỉ lễ hoặc những dịp đặc biệt. Vì vậy hãy đọc kỹ thông tin để tìm được voucher phù hợp với nhu cầu nhé. 

Voucher Spa

Các dịch vụ làm đẹp khác, không riêng gì spa rất hay áp dụng hình thức tặng voucher. Bởi các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sắc đẹp thường có thời gian dài. Khách hàng sẽ cần chăm sóc định kỳ nên voucher sẽ giúp họ nhận được mức giá ưu đãi hơn, phía doanh nghiệp cũng thu hút và giữ chân được khách hàng. 

voucher là gì 2
Chị em phụ nữa rất ưa thích voucher làm đẹp

Sự khác biệt giữa Voucher và Coupon

Đối với những “tín đồ săn sale”, ngoài voucher, coupon cũng là một hình thức giảm giá hấp dẫn khác. Tuy nhiên nhiều người vẫn hay nhầm lẫn hai khái niệm này với nhau. Vậy voucher và coupon có gì giống và khác nhau? 

Giống nhau: 

Voucher và Coupon đều được áp dụng để giảm giá sản phẩm

Khác nhau: 

  • Voucher là phiếu hoặc mã khuyến mãi có giá trị cố định, chỉ có thể sử dụng một lần trong khoảng thời gian nhất định. Khách hàng sử dụng phiếu theo những điều kiện quy định trên đó và voucher không thường được quy đổi ra tiền mặt, kể cả hoàn lại tiền thừa. 
  • Coupon được phát hành bởi doanh nghiệp/nhà bán lẻ. Mục đích nhằm thực hiện việc giảm giá, thông qua phần trăm hoặc một giá trị cố định.
voucher là gì 3
Coupon thường giảm theo phần trăm thay vì giá trị cố định

Việt Nam có những loại voucher nào?

Tạm gác dịch bệnh và những biến động của nền kinh tế sang một bên, năm 2020 cũng chính là “thời” của vô số ưu đãi hay những tấm voucher “ăn trăm, trả một” trên các trang thương mại điện tử. Kéo theo sự thay đổi trong thói quen mua sắm của rất nhiều người. Chính vì thế, bạn cần phải biết được hình thức voucher nào là phổ biến nhất và có lợi nhất cho mình. 

Voucher dạng giấy (loại truyền thống)

Voucher giấy là dạng voucher truyền thống và được sử dụng rất rộng rãi trước kia. Về giá trị, voucher giấy không khác gì so với e-voucher hiện nay. Tuy nhìn về hình thức, voucher thường đi kèm với quà tặng tạo cảm giác rất lịch sự, chu đáo. Ngoài ra thiết kế của các phiếu voucher cũng giúp tăng độ nhận diện thương hiệu tới khách hàng. 

Vậy nhưng nhược điểm của voucher giấy là tốn kém chi phí in ấn, thiết kế và khó lưu trữ. Do chỉ có giá trị sử dụng một lần nên sau đó voucher sẽ chỉ là mảnh giấy bình thường. Chưa kể voucher giấy dễ bị ướt, rách hoặc rơi mất… 

E-voucher (Voucher điện tử)

Trái lại, thời điểm hiện tại là sự lên ngôi của E-voucher. E-voucher sẽ thường dưới dạng một mã giảm giá do doanh nghiệp cung cấp hoặc liên kết với bên thứ 3 để phát hành. E-voucher có thể được đăng tải trên các khung giờ nhất định. Phổ biến nhất là trên các nền tảng thương mại điện tử như Lazada, Shopee,… Ngoài ra còn được tặng thông qua các giveaway, online event của nhãn hàng. Hình thức mã điện tử như e-voucher thường được áp dụng mua hàng online. 

So với Voucher giấy, E-voucher có tính linh động cao, dễ dàng bảo quản, chuyển nhượng hay bán lại cho người khác.

voucher là gì 4
E-voucher phổ biến vì thuận tiện hơn cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng

Vai trò của Voucher

Đối với các doanh nghiệp

  • Tăng độ nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng 
  • Tăng doanh thu 
  • Số hoá các hoạt động kinh doanh phù hợp với xu hướng 4.0
  • Đa dạng hình thức marketing

Đối với khách hàng

  • Mua sản phẩm dịch vụ với giá ưu đãi
  • Có thể chuyển nhượng, bán lại cho người khác 
  • Thao tác mua sắm dễ dàng, nhanh chóng
  • Thuận lợi trong việc chuyển phát, có thể gửi qua tin nhắn, email,…

Nếu bạn quan tâm đến voucher là gì và muốn tìm hiểu nhiều hơn về hình thức này, hãy lựa chọn một việc làm marketing. Đây là ngành nghề chắc chắn sử dụng rất nhiều cách chiêu thị này. Một số vị trí việc làm marketing như quản lý phát triển sản phẩm, chuyên viên kinh doanh, nhân viên thương mại điện tử,… 

>>> Xem thêm: Mô tả công việc của nhân viên kinh doanh mới nhất

TopCV là nền tảng số cung cấp việc làm marketing, việc làm ngành quảng cáo phù hợp với mọi trình độ, lĩnh vực. Bạn có thể nhanh chóng tạo hồ sơ với các mẫu CV online và ứng tuyển công việc phù hợp với bản thân nhất. Hy vọng với những thông tin về voucher là gì, bạn đã có thêm nhiều kiến thức hữu ích. Chúc bạn thành công với đam mê của bản thân!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

Lợi nhuận ròng là gì? Kiến thức cần biết về lợi nhuận ròng cho dân kinh tế

lợi nhuận ròng là gì

Lợi nhuận ròng là thuật ngữ rất quen thuộc trong lĩnh vực kinh tế. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về khái niệm này. Bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về lợi nhuận ròng là gì. Cùng với đó là những thông tin liên quan mà dân kinh tế nên nắm chắc. 

Lợi nhuận ròng là gì?

Lợi nhuận ròng có rất nhiều cách gọi khác nhau. Bạn có thể bắt gặp các từ ngữ khác cùng ý nghĩa là là lợi nhuận ròng như  lãi thuần, thu nhập ròng, lãi ròng… Đây là phần lợi nhuận còn lại sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi chi phí dùng cho sản phẩm. Trong đó bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, định nghĩa về thuật ngữ này có thể khác nhau. Ví dụ tại Mỹ, lợi nhuận ròng được kết hợp với thu nhập ròng hoặc có thể là lợi nhuận sau thuế. 

Việc tính lợi nhuận ròng có thể rất phức tạp trong các tổ chức lớn. Bởi vì tác vụ này cần phân loại, phân bổ doanh thu và chi phí đúng với phạm vi. Đồng thời liên quan tới nội dung làm việc cụ thể. 

Lợi nhuận ròng là gì?
Lợi nhuận ròng là gì?

>>> Xem thêm: Học kinh tế đối ngoại ra làm gì? Nên học ở trường Đại Học nào?

Tỷ suất lợi nhuận ròng là gì?

Sau khi hiểu về lợi nhuận ròng là gì, ta phải biết về tỷ suất/ tỷ lệ lợi nhuận ròng. Phải hiểu được tỷ lệ này thì mới có thể đem lại lời lãi cho công ty. Qua đó góp phần tạo nên một nguồn thu đáng kể. 

Tỷ suất lợi nhuận ròng là một tỷ số liên quan đến lợi nhuận ròng. Tỷ suất này được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng theo doanh thu.  Tỷ suất này càng lớn thì doanh nghiệp càng có lợi. Tỷ lệ lợi nhuận ròng nếu bé hơn 0 thì công ty hay doanh nghiệp đang lỗ. Tỷ lệ này càng nhỏ chứng tỏ công ty càng lỗ nặng. 

Tỷ suất lợi nhuận ròng cũng thay đổi tùy vào những đặc thù mặt hàng, dịch vụ, lợi thế hay vùng kinh doanh. Nhờ vào tỷ lệ có thể điều chỉnh hay thay đổi phương pháp lập kế hoạch. Có phương hướng xây dựng chiến lược mua hàng. Cơ sở để làm được điều đó là đem tỷ suất lợi nhuận ròng so sánh với những tỷ sổ bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác tại một thời điểm nhất định. 

lợi nhuận ròng là gì 2
Khái niệm tỷ suất lợi nhuận ròng

Công thức tính lợi nhuận ròng

Công thức tổng quát

Lợi nhuận ròng được xác định bằng việc lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản chi phí bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể công thức như sau: 

Lợi nhuận ròng = tổng doanh thu -(30% chi phí + 10%VAT) – 20% thuế doanh nghiệp (*)

Trong đó:

  • Tổng doanh thu của doanh nghiệp là số tiền đã trừ đi tiền chiết khấu bán hàng và tiền hoàn lại
  • Tổng chi phí kinh doanh gồm chi phí nguyên vật liệu, tiền vay kinh doanh, chi phí bán hàng, giao hàng, chi phí mua bán, chi phí sản xuất, tiền thuê nhà, tiền lương cho nhân viên,…

Công thức tính nhanh

Từ công thức tổng quát trên, các nhà kinh tế đã tính toán ra một tỷ số giúp tính thu nhập ròng một cách nhanh chóng. Đó chính là lấy 0.48 nhân với tổng thu nhập của doanh nghiệp.

Cụ thể, giả sử gọi tổng doanh thu của một doanh nghiệp trong tháng là X. Xét theo công thức lợi nhuận ròng ta có các biến như sau:

  • 10% VAT của doanh nghiệp được tính bằng 10% tổng doanh thu trong tháng: 0.1X
  • 30% chi phí vận hành được tính bằng 30% tổng doanh thu trong tháng: 0.3X
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là phần tiền mà doanh nghiệp đạt được sau khi đã thu thập tổng doanh thu trừ đi khoản thuế VAT và khoản chi phí hoạt động. Như vậy TNDN = doanh thu tổng – (10% VAT + 30% khoản chi hoạt động)
  • 20 % thuế TNDN = 20% x TNDN = 20% x [ tổng doanh thu – (10% VAT + 30% chi hoạt động) ]

Thay vào biểu thức (*) ta có: 

Lợi nhuận ròng = X – [0,1 X + 0,3X + 0,2 *(X – ( 0,1X +0,3X))]

Lợi nhuận ròng = X – 0,52X = 0,48X

Trong một số trường hợp, tùy thuộc vào chi phí doanh nghiệp bỏ ra bằng bao nhiêu % tổng doanh thu mà bạn có thể thay đổi vào biểu thức để phù hợp hơn.

>>> Xem thêm: Lợi nhuận là gì và bí quyết để gia tăng lợi nhuận bền vững

lợi nhuận ròng là gì 3
Công thức tính lãi ròng

Vai trò của lợi nhuận ròng là gì?

Giúp nhà quản lý nắm được tình trạng hoạt động của tổ chức

Vai trò của lợi nhuận ròng là rất quan trọng. Chỉ số là căn cứ để nhà quản lý đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có lợi nhuận ròng càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đang có hiệu quả kinh doanh tốt. Ngược lại nếu lợi nhuận ròng xoay quanh con số 0 thì doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ vỡ nợ, phá sản.

Lợi nhuận ròng sẽ là một phần tiền cuối cùng mà công ty hoặc doanh nghiệp có thể sử dụng để chia đều cho các cổ đông. Vì vậy chỉ số kinh tế này sẽ phần nào giúp những nhà đầu tư  quyết định có nên tiếp tục đầu tư hoặc thu mua cổ phiếu của công ty này hay không.

Là số liệu quan trọng trong các báo cáo và công tác nghiên cứu kế hoạch kinh doanh

Khi lợi nhuận sau thuế về gần 0, thậm chí là âm, nhà quản trị nhanh chóng tìm ra phương hướng, chiến lược mới cho doanh nghiệp. Lãi ròng càng lớn thì cần phải có chiến lược duy trì. Bởi rõ ràng đây là một doanh nghiệp có tiềm năng và đáng để có thể đầu tư. 

Nhìn vào tỷ lệ lợi nhuận ròng, các chuyên gia phân tích tài chính có thể phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và so sánh với đối thủ trong một thời điểm xác định. Ngoài ra, bạn có thể tính toán được mức thuế TNDN là bao nhiêu để cân đối các chi phí khác cho phù hợp. 

Hỗ trợ hoạt động vay vốn của tổ chức 

Vai trò rất  của lợi nhuận ròng quan trọng ở chỗ chỉ số này phục vụ quá trình vay vốn, kêu gọi đầu tư. Nếu như lợi nhuận ròng của doanh nghiệp đủ lớn, công ty dễ dàng  vay vốn ngân hàng để tái đầu tư kinh doanh hơn. 

lợi nhuận ròng là gì 4
Lãi ròng giúp tổ chức có phương hướng phát triển kinh doanh phù hợp

Các nhân tố tác động tới lợi nhuận ròng?

Chi phí hoạt động vận hành tổ chức

Để tối đa hoá lợi nhuận cần phải tối thiểu hoá chi phí. Chi phí vận hành doanh nghiệp là một trong số đó. Các nhà quản lý cấp cao cùng bộ phận kế toán sẽ cần phải cân nhắc kỹ lưỡng về vấn đề chi phí vận hành để sao cho mức chi tiêu tối đa trong 30% doanh thu của tháng. 

Giá gốc của sản phẩm

Các doanh nghiệp luôn hướng tới tối ưu hoá giá gốc để có thể gia tăng lợi nhuận. Muốn giá gốc thấp cần phải nghiên cứu thị trường, tìm nguồn nguyên liệu đầu vào kỹ càng. 

Thuế TNDN 

Đây là khoản thuế đã được cố định theo đúng quy định của nhà nước. Vì thế, doanh nghiệp không thể tăng giảm theo ý muốn để có được lợi nhuận như kỳ vọng.

Hiện nay, rất nhiều các công việc cần phải biết và hiểu về lợi nhuận ròng. Điều này không chỉ giúp bạn thuận lợi trong các tác vụ công việc mà còn nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh. Một số công việc bạn có thể sẽ rất cần biết lợi nhuận ròng là gì, cụ thể:

Để cập nhật nhiều hơn những việc làm về kế toán tài chính, đầu tư, bạn có thể truy cập vào TopCV.  Tại đây, bạn có thể ứng tuyển trực tiếp vào nhiều doanh nghiệp với các vị trí công việc phù hợp. Không chỉ vậy, TopCV còn hỗ trợ hàng trăm mẫu CV online giúp bạn tạo hồ sơ nhanh chóng và chuyên nghiệp. Blog TopCV đã chia sẻ với bạn chi tiết lợi nhuận ròng là gì. Hy vọng rằng với những kiến thức này, bạn có thể định hướng lại nghề nghiệp tương lai một cách rõ ràng hơn. 

Nguồn ảnh: sưu tầm

Nhân viên thị trường là gì? Mô tả công việc và mức lương

Nhân viên thị trường là gì?
Nhân viên thị trường là gì?

Không ít người mặc định công việc của nhân viên thị trường là đi khảo sát thị trường, tìm kiếm những thị trường tiềm năng. Tuy nhiên, người nhân viên thị trường còn đảm nhận rất nhiều công việc liên quan khác. Tại bài viết này, hãy cùng chúng tôi khám phá xem nhân viên thị trường là gì và họ làm gì. 

Nhân viên thị trường là gì?

Nhân viên thị trường hay còn được gọi là chuyên viên thị trường, họ là những người có nhiệm vụ thu thập thông tin bằng hoạt động khảo sát thị trường. Căn cứ vào tình hình thị trường, nhân viên thị trường sẽ thu thập những thông tin khách hàng và phối hợp cùng bộ phận marketing, từ đó đưa ra những chiến lược phát triển phù hợp nhất. 

Nhân viên thị trường là gì?
Nhân viên thị trường là gì?

Nhân viên thị trường là vị trí cần thiết ở nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp dịch vụ. Rất nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam có nhu cầu tuyển dụng vị trí này, nếu bạn thực sự hứng thú với công việc này thì có thể ứng tuyển. 

Nhu cầu tuyển dụng nhân viên thị trường 

Như chúng tôi đã đề cập, rất nhiều doanh nghiệp muốn tuyển dụng nhân viên thị trường. Họ là cầu nối quan trọng đảm bảo hoạt động kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp diễn ra hiệu quả với những chiến dịch ý nghĩa. Tại Việt Nam, những năm gần đây ngành dịch vụ ngày càng có sự chuyển biến mạnh mẽ. Không chỉ ngành dịch vụ, rất nhiều ngành khác cũng có nhu cầu tuyển dụng nhân viên thị trường. Con đường thăng tiến của vị trí này cũng tương đối rộng mở, bạn có thể đạt được mức lương trong mơ nếu như có kinh nghiệm, tố chất và năng lực chuyên môn tốt. 

Mô tả công việc nhân viên thị trường 

Qua những chia sẻ của chúng tôi, hẳn bạn đã biết nhân viên thị trường là gì. Vậy bạn có biết cụ thể công việc của nhân viên thị trường là gì không? Chúng tôi xin chia sẻ một số đầu việc chính của vị trí này:

– Nghiên cứu và phân tích những động thái của thị trường và khách hàng. Tiến hàng tiếp cận thông tin và tổng hợp thành những mẫu báo cáo

– Nắm rõ thông tin về khách hàng và đối tác để thuận lợi trong quá trình làm việc

– Tiến hành xây dựng những định hướng cho công việc làm sao để có hiệu quả tốt nhất

– Lên plan phát triển thị trường cho những sản phẩm mà công ty đang cung cấp

– Phối hợp với những phòng ban khác để triển khai những công việc chung 

– Tìm kiếm những nguồn khách hàng mới. Tiến hành gặp gỡ và thuyết phục họ sử dụng những sản phẩm do công ty cung cấp

– Thực hiện những công việc khác theo yêu cầu của cấp trên

Thực tế thì tùy tính chất công việc cũng như loại hình doanh nghiệp mà công việc của nhân viên thị trường sẽ có những thay đổi. Nhân viên thị trường được đánh giá là công việc không dễ dàng nhưng thú vị. Khi tích lũy nhiều kinh nghiệm và kỹ năng làm việc, bạn sẽ làm việc hiệu quả và nhận được mức lương xứng đáng. 

Những tố chất cần có để trở thành nhân viên thị trường 

Việc đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với vị trí ứng tuyển là cực kỳ quan trọng. Bạn có thể dự đoán được mình có thể gắn bó lâu dài với nghề không, có tố chất hay không. Như chúng tôi tìm hiểu thì để trở thành nhân viên thị trường giỏi bạn cần có các tố chất sau:

Niềm đam mê với nghề

Không công việc nào là dễ dàng, để trở thành chuyên viên thị trường bạn phải có niềm đam mê hoặc yêu thích với công việc mình đang làm. Chỉ có như vậy bạn mới không nản chí và bỏ cuộc giữa chừng. 

Những tố chất cần có để trở thành nhân viên thị trường
Những tố chất cần có để trở thành nhân viên thị trường 

Giao tiếp tốt

Nhân viên thị trường phải tiến hành khai thác và thu thập thông tin khách hàng. Vậy nên bạn cần có kỹ năng giao tiếp tốt. Điều này có ích bởi bạn phải thường xuyên gặp gỡ khách hàng và đối tác.

>>> Xem thêm: Kỹ năng giao tiếp là gì? Cải thiện kỹ năng giao tiếp cho người hướng nội

Phản ứng linh hoạt

Trong quá trình làm việc luôn có những tình huống bất ngờ xảy ra. Đôi khi đó có thể là những tình huống không có lợi. Việc nhanh nhạy và phản ứng linh hoạt sẽ giúp bạn dễ dàng xử lý những tình huống phát sinh một cách hiệu quả. 

Lương nhân viên thị trường bao nhiêu? 

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm hoặc là sinh viên mới tốt nghiệp thì mức lương khởi điểm khoảng 4 – 7 triệu đồng/tháng. Những người có năng lực có thể nhận được mức lương trên 10 triệu đồng/tháng, cao nhất lên đến 20 – 30 triệu đồng/tháng.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về nhân viên thị trường là gì và mô tả công việc nhân viên thị trường. Nhìn chung mỗi ngành nghề sẽ có những đặc trưng và khó khăn riêng. Để có thể thành công trong nghề, bạn phải liên tục tích lũy những kỹ năng và kinh nghiệm làm việc. 

Nếu bạn đang muốn tìm kiếm việc làm nhân viên thị trường thì hãy nhanh chóng ứng tuyển những job siêu HOT tại TopCV. Đây là nền tảng cung cấp những tin tuyển dụng hấp dẫn với mức lương mơ ước. 

Bên cạnh việc tìm việc, bạn có thể tạo CV mẫu tại TopCV. Bạn sẽ tạo được những mẫu CV thu hút, bắt trend và ứng tuyển những vị trí việc làm như ý muốn. Blog.TopCV chúc bạn tìm được công việc ưng ý với mức thu nhập tốt nhất!

Mô tả công việc trưởng phòng kỹ thuật cụ thể nhất

mô tả công việc trưởng phòng kỹ thuật
mô tả công việc trưởng phòng kỹ thuật

Việc làm ngành kỹ thuật được nhận định là sẽ có sự phát triển ngày một mạnh mẽ trong tương lai. Trưởng phòng kỹ thuật là người chịu trách nhiệm chung với hoạt động của bộ phận kỹ thuật trong doanh nghiệp. Để tìm hiểu kỹ hơn về vị trí này, hãy cùng Blog.TopCV khám phá mô tả công việc trưởng phòng kỹ thuật ngay bây giờ. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cụ thể về vị trí này

Trưởng phòng kỹ thuật là gì?

Trước khi tìm hiểu về vị trí trưởng phòng kỹ thuật, chúng ta sẽ đến với khái niệm kỹ thuật. Hiểu một cách đơn giản thì kỹ thuật là cách thức áp dụng những kiến thức thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên (cụ thể là nhóm môn học như: toán, hóa, sinh học) vào thực tế với mục đích thiết kế hoặc vận hành những loại máy móc, thiết bị. 

Trưởng phòng kỹ thuật là gì?
Trưởng phòng kỹ thuật là gì?

Trưởng phòng kỹ thuật là người có nhiệm vụ chịu trách nhiệm cho các hoạt động phát triển kỹ thuật và công nghệ trong công ty/tổ chức. Họ là người quản lý chung đội ngũ kỹ thuật viên, phụ trách đưa ra giải pháp và xử lý các vấn đề liên quan đến kỹ thuật. Người trưởng phòng thường có trình độ chuyên môn cao, một số người có thể tự viết mã phát triển phần mềm. Đây là vị trí quan trọng trong những doanh nghiệp hoạt động trong những mảng liên quan đến công nghệ và kỹ thuật. 

Mô tả công việc trưởng phòng kỹ thuật 

Rất nhiều người còn chưa hiểu rõ trưởng phòng kỹ thuật sẽ phải làm những công việc gì. Trên thực tế, khi xảy ra những vấn đề phát sinh liên quan đến mảng kỹ thuật, người trưởng phòng sẽ phải đưa ra phương án xử lý hợp lý nhất. Trưởng phòng kỹ thuật cũng phụ trách giao việc, theo dõi, giám sát đội ngũ kỹ thuật viên để đảm bảo hiệu quả công việc chung. Cụ thể, một số đầu việc chính phải kể tới là: 

Về trách nhiệm chuyên môn 

Trong quá trình làm việc, khi xảy ra những tình huống phát sinh liên quan đến kỹ thuật thì người trưởng phòng sẽ giữ vai trò xử lý. Ngoài ra, họ còn có nhiệm vụ đào tạo kỹ thuật cho các kỹ thuật viên, hướng dẫn họ làm quen với công việc đảm bảo làm việc hiệu quả. Bên cạnh đó, người đứng đầu phòng kỹ thuật phải theo dõi, giám sát các thiết bị kỹ thuật, đảm bảo sự bảo mật của hệ thống thông tin,..

Về trách nhiệm quản lý

Trưởng phòng kỹ thuật phải hướng dẫn, phân công công việc cho đội ngũ kỹ thuật viên đồng thời liên tục giám sát và hỗ trợ để giúp các kỹ thuật viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao phó. Ngoài ra, họ phải thường xuyên tổ chức những buổi họp, review công việc để đánh giá hiệu quả làm việc và đưa ra hướng giải quyết với những vấn đề đang tồn đọng.

Bên cạnh những đầu việc trên, bạn sẽ phải thực hiện một số đầu việc liên quan do Ban Giám Đốc đề xuất. Nhìn chung công việc của người trưởng phòng sẽ thiên nhiều về trách nhiệm chuyên môn và quản lý. Đồng thời, người trưởng phòng cũng là người tạo động lực, hỗ trợ các kỹ thuật viên trong suốt quá trình làm việc. 

Mô tả công việc trưởng phòng kỹ thuật
Mô tả công việc trưởng phòng kỹ thuật 

>>> Xem thêm: Top câu hỏi phỏng vấn nhân viên kỹ thuật thường gặp nhất

Mức lương trưởng phòng kỹ thuật là bao nhiêu?

Vị trí trưởng phòng kỹ thuật được đánh giá là có mức thu nhập tương đối hấp dẫn. Mức lương sẽ được chia ra thành nhiều bậc tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: thâm niên, kinh nghiệm làm việc, quy mô doanh nghiệp,…Mức lương dành cho người mới theo đuổi ngành kỹ thuật có thể dao động từ 7 – 10 triệu. Mức lương cao nhất mà trưởng phòng kỹ thuật có thể đạt được lên đến hơn 50 triệu đồng.

Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động mảng kỹ thuật muốn tuyển dụng vị trí trưởng phòng kỹ thuật. Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn thiếu nhân sự trầm trọng, đặc biệt là những nhân sự có chuyên môn. Vậy nên, nếu bạn muốn ứng tuyển vị trí này thì hãy chuẩn bị thật tốt để có thể có được công việc ưng ý nhất. Nếu bạn có chuyên môn giỏi và kinh nghiệm dày dặn trong nghề, bạn sẽ nhận được mức lương vô cùng hấp dẫn. 

Trên đây là những chia sẻ chung của chúng tôi về mô tả công việc trưởng phòng kỹ thuật. Mong rằng thông qua những chia sẻ của chúng tôi, bạn có thể biết trưởng phòng kỹ thuật làm công việc gì. Bên cạnh việc trang bị những kiến thức chuyên môn liên quan đến công việc, bạn hãy trau dồi cho bản thân những kỹ năng mềm liên quan để làm việc hiệu quả hơn. 

>>> Có thể bạn quan tâm: Mô tả công việc nhân viên kỹ thuật điện và những điều cần biết

Nếu như bạn đang muốn tìm việc làm trưởng phòng kỹ thuật thì hãy truy cập vào TopCV. Đây là trang tìm việc làm kỹ thuật uy tín được rất nhiều nhà tuyển dụng và ứng viên lựa chọn. Tại TopCV, bạn sẽ tìm thấy những việc làm mơ ước cùng mức thu nhập hấp dẫn. Không dừng lại ở đó, bạn có thể tạo CV online một cách đơn giản và trực tiếp apply bằng CV đã tạo.