Trí tuệ cảm xúc là gì? Tầm quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong công việc lãnh đạo

Trí tuệ cảm xúc là gì? Tầm quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong công việc lãnh đạo

Khi nghĩ đến nhà lãnh đạo, mọi người thường nhắc đến các yếu tố trí thông minh, chuyên môn giỏi, có tầm nhìn…Nhưng những điều này không giúp họ giải quyết các mối quan hệ trong doanh nghiệp, giữ chân nhân viên, đối mặt với thách thức, khó khăn… Điều gì giúp nhà lãnh đạo làm nên sự khác biệt đó? Câu trả lời chính là trí tuệ cảm xúc. Trí tuệ cảm xúc giúp phân biệt các nhà lãnh đạo bình thường và nhà lãnh đạo vĩ đại. 

Trí tuệ cảm xúc là gì? Tầm quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong công việc lãnh đạo - Ảnh 1

Trí tuệ cảm xúc là gì?

Theo từ điển tâm lý học APA, trí tuệ cảm xúc là một loại trí thông minh liên quan đến khả năng xử lý cảm xúc và sử dụng nó trong các hoạt động nhận thức khác. Trí tuệ cảm xúc bao gồm: 

  • Nhận thức cảm xúc: Nhận diện và gọi tên cảm xúc 
  • Xử lý cảm xúc: Tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện cảm xúc này, những hành động nào thường gợi lên cảm xúc đó, các khuôn mẫu cảm xúc…
  • Quản lý cảm xúc: Điều chỉnh cảm xúc, đưa ra các quyết định phù hợp, không để cảm xúc dẫn dắt. 
Trí tuệ cảm xúc là gì? Tầm quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong công việc lãnh đạo - Ảnh 2

Nhận thức là nền tảng của trí tuệ cảm xúc  

Trí tuệ cảm xúc bắt đầu từ sự tự nhận thức về bản thân. Đó là:

  • Tự nhận thức về bản thân:

Tự nhận thức là khả năng một người nhận diện được cảm xúc, những tác động của cảm xúc lên suy nghĩ, hành vi của mình. Tự nhận thức về bản thân thể hiện mức độ một người nhìn rõ những giá trị, đam mê, điểm mạnh, điểm yếu, niềm tin giới hạn của bản thân.  

  • Nhận thức về xã hội:

Học cách nhìn vào điểm mạnh của người khác, để tạo ra động lực, truyền cảm hứng từ đó có những mối quan hệ tốt đẹp. Nhận biết về người khác cũng là nắm bắt cảm xúc, quan điểm, góc nhìn của họ.

Khi có năng lực tự nhận thức về bản thân và xã hội một người sẽ có khả năng tự quản lý bản thân và quản lý các mối quan hệ trong cuộc sống.

Trí tuệ cảm xúc là gì? Tầm quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong công việc lãnh đạo - Ảnh 3

Môi trường doanh nghiệp là một tập hợp rất nhiều mối quan hệ đan xen, chồng chéo. Nếu người lãnh đạo không có khả năng quản lý các mối quan hệ này, công việc sẽ gặp rất nhiều khó khăn.  

Daniel Goleman – nhà tâm lý học, tác giả cuốn sách “Trí tuệ cảm xúc”, đã chia sẻ trên Harvard Business Review rằng những nhà lãnh đạo hiệu quả nhất giống nhau ở một điểm đó là họ đều có trí tuệ cảm xúc cao. 90% sự khác biệt giữa những nhà lãnh đạo tài giỏi và những nhà lãnh đạo trung bình là do các yếu tố trí tuệ cảm xúc quyết định chứ không phải là chuyên môn.

Trí tuệ cảm xúc là gì? Tầm quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong công việc lãnh đạo - Ảnh 4

Trong nghiên cứu năm 1996 về một công ty thực phẩm và đồ uống toàn cầu, McClelland phát hiện ra rằng khi các nhà quản lý cấp cao có năng lực trí tuệ cảm xúc cao, thì bộ phận của họ đã vượt 20% kế hoạch hàng năm. 

Trí tuệ cảm xúc đối với nhà lãnh đạo là khả năng nhận biết và quản lý cảm xúc của mình, cũng như cảm xúc của người khác ở nơi làm việc. Theo Daniel Goleman, trí tuệ cảm xúc bao gồm 5 yếu tố: Tự nhận thức về bản thân, tự quản lý bản thân, động lực, đồng cảm, kỹ năng xã hội.

1. Tự nhận thức bản thân

Tự nhận thức bản thân là yếu tố đầu tiên của trí tuệ cảm xúc. Tự nhận thức bản thân là khả năng một người hiểu về cảm xúc, điểm mạnh, điểm yếu, nhu cầu và động lực của mình. Những người có năng lực tự nhận thức bản thân cao thường không quá đề cao hay phán xét bản thân. Họ nhìn nhận bản thân một cách khách quan. 

Khi có năng lực tự nhận thức bản thân cao, các nhà lãnh đạo sẽ nhận ra cảm xúc ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành động của mình, ảnh hưởng đến cả những người xung quanh  và hiệu quả công việc. Nhà lãnh đạo có tự nhận thức bản thân cao nhìn ra được điểm yếu của mình và đưa ra những biện pháp cải thiện. 

Tự nhận thức về bản thân giúp nhà lãnh đạo biết được những giá trị họ muốn theo đuổi và có hành động nhất quán dựa trên những điều đó. 

2. Tự quản lý bản thân

Tự quản lý bản thân là khả năng một người có thể điều chỉnh được cảm xúc của mình. Trong cuộc sống ai cũng phải trải qua những cảm xúc khó chịu, tức giận, căng thẳng,… nhưng nhờ khả năng tự quản lý bản thân mà những người có trí tuệ cảm xúc cao có thể dừng lại suy nghĩ, tìm phản ứng phù hợp thay vì để cảm xúc dẫn dắt.

Trong tổ chức, khả năng tự quản lý bản thân của lãnh đạo rất quan trọng. Nhà lãnh đạo có khả năng tự quản lý cảm xúc tốt khiến mọi người xung quanh cảm thấy an toàn, được đối xử công bằng trong công việc. Họ sẽ không nổi giận, quát mắng nhân viên vô cớ mà nhận biết được những cảm xúc khó chịu của bản thân, dừng lại quan sát, tìm hiểu nguyên nhân, gốc rễ của cảm xúc. Khi tự quản lý bản thân tốt, nhà lãnh đạo cũng sẽ nhìn sự việc một cách khách quan, đưa ra những phản ứng có tính toán đến cảm xúc của nhân viên. 

Trong môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh cao, nhà lãnh đạo có khả năng tự quản lý bản thân sẽ bình tĩnh trước những tình huống khó khăn, đưa ra những nhận xét, đánh giá không bị cảm xúc dẫn dắt. Họ có khả năng thích nghi nhanh, tìm cách đối mặt với những thay đổi hơn là chỉ trích, lo lắng, sợ hãi.

3. Động lực

Động lực là thứ thúc đẩy một người hành động, giữ cho họ luôn tiến về phía trước. Có 2 loại động lực đó là động lực bên ngoài và động lực bên trong.

Động lực bên ngoài đến từ chức vụ, tài chính, sự ngưỡng mộ của mọi người…Động lực bên trong đến từ những mong muốn, khát khao hoàn thành công việc, đạt được mục tiêu đề ra. Những người làm việc với động lực bên trong thường kiên trì, không ngừng nâng cao năng suất, cống hiến hết mình cho công việc. 

Doanh nghiệp thường mong muốn tìm kiếm nhà lãnh đạo được thúc đẩy bởi động lực bên trong. Nhà lãnh đạo làm việc xuất phát từ động lực bên trong thường tìm kiếm những thử thách, sáng tạo và không ngừng học hỏi. Họ có một nguồn năng lượng dồi dào và tự hào khi hoàn thành tốt một công việc. 

Trong các hoàn cảnh khó khăn, thách thức thì sự tự điều chỉnh bản thân và động lực từ bên trong giúp nhà lãnh đạo không đầu hàng trước những khó khăn mà luôn tìm giải pháp để giải quyết vấn đề. 

4. Đồng cảm

Đồng cảm là yếu tố được mọi người biết đến nhiều nhất trong trí tuệ cảm xúc. Đồng cảm là khả năng một người có thể kết nối cảm xúc với người khác, quan tâm đến cảm xúc, quan điểm của những người xung quanh. Đây là một kỹ năng quan trọng cần có để xử lý các mối quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp. 

Nhà lãnh đạo có sự đồng cảm thường cân nhắc đến cảm xúc, phản ứng của nhân viên, khách hàng trong quá trình đưa ra quyết định. Đồng cảm còn giúp lãnh đạo hiểu, tôn trọng những quan điểm khác biệt, có những đối sách hợp lý trong việc giữ chân nhân viên và đàm phán kinh doanh. Một nhà lãnh đạo đồng cảm sẽ nhận được sự tôn trọng, lòng trung thành của nhân viên. 

Trí tuệ cảm xúc là gì? Tầm quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong công việc lãnh đạo - Ảnh 5

5. Kỹ năng xã hội

 Kỹ năng xã hội liên quan đến khả năng một người quản lý mối quan hệ của mình với những người khác. Kỹ năng xã hội là kết quả của các khía cạnh khác trong trí tuệ cảm xúc. Một người quản lý các mối quan hệ hiệu quả khi họ có thể hiểu, kiểm soát cảm xúc của chính mình và có thể đồng cảm với cảm xúc của người khác.

Nhà lãnh đạo với khả năng quản lý mối quan hệ tốt, có khả năng xây dựng được mạng lưới quan hệ rộng và chất lượng, điều này ảnh hưởng tích cực trong kinh doanh. Họ cũng có khả năng xử lý các xung đột bằng ngoại giao, truyền cảm hứng, hướng dẫn và phát triển các thành viên trong công ty điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu suất làm việc. 

Trí tuệ cảm xúc là gì? Tầm quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong công việc lãnh đạo - Ảnh 6

Một số người bẩm sinh có trí tuệ cảm xúc cao hơn so với những người khác, nhưng đây là kỹ năng rèn giũa được. Dưới đây là một số bước bạn có thể cân nhắc và thực hiện:

  • Biết được điều gì quan trọng với bạn. Nghĩa là đánh giá lại giá trị và nguyên tắc mà cá nhân bạn xem trọng, cũng như những gì thúc đẩy doanh nghiệp của bạn.
  • Sẵn sàng thừa nhận sai lầm và đối mặt với hậu quả. Tránh đổ lỗi cho người khác, sẵn sàng cho thấy bạn và hành động của mình chịu ảnh hưởng như thế nào bằng cách nhận trách nhiệm.
  • Tập giữ bình tĩnh và lý trí khi những cảm xúc như tức giận, thất vọng hay khó chịu có nguy cơ chiếm lấy bạn. Bạn có thể lùi lại, tạm dừng và tập thở để bình tĩnh lại.
  • Ý thức được giọng nói và ngôn ngữ cơ thể của bạn khi giao tiếp với người khác.
  • Sẵn sàng nỗ lực giành lấy sự tôn trọng, cũng như chờ đợi đội ngũ hiểu hơn về bạn và tin tưởng bạn.
Trí tuệ cảm xúc là gì? Tầm quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong công việc lãnh đạo - Ảnh 7
  • Tìm cách duy trì động lực. Suy ngẫm lại động lực thúc đẩy bạn và thường xuyên đặt mục tiêu mới.
  • Rèn luyện tinh thần lạc quan. Cố nhìn nhận mọi tình huống theo hướng tích cực và để những người khác tham gia vào quá trình đó.
  • Kết nối với mọi người ở cấp độ cá nhân. Dành thời gian tìm hiểu về từng cá nhân trong đội ngũ và cố hiểu được những trải nghiệm đa dạng của họ. Như vậy, bạn có thể cân nhắc những điều quan trọng với họ khi tương tác, đồng thời thông cảm với cách họ phản ứng với tình huống và cảm xúc
  • Không ngại khen ngợi. Lãnh đạo và quản lý không nên chỉ khen ngợi vì kết quả. Bạn cũng cần ghi nhận công khai nếu phù hợp khi nhân viên tiến bộ rõ rệt, thậm chí khi họ chỉ đóng góp một phần nhỏ vào thành công và bất cứ khi nào bạn nhận thấy họ có điểm tiến bộ.
  • Lắng nghe và tiếp tục lắng nghe. Lắng nghe hiệu quả cũng có nghĩa là tránh phán xét, tạo không gian an toàn để chia sẻ ý tưởng và mối lo ngại. Trong quá trình phát triển kỹ năng giao tiếp, hãy nhờ mọi người đóng góp ý kiến và sẵn sàng làm theo để cho thấy bạn lắng nghe họ.
  • Trao cho mọi người cơ hội lên tiếng. Đảm bảo mọi người có cơ hội đóng góp và cảm thấy được lắng nghe. Một số người cần nhiều thời gian hơn người khác để cảm thấy tự tin đóng góp. Vì vậy, hãy kiên nhẫn.
  • Giao tiếp bằng lòng đồng cảm. Lòng đồng cảm là chìa khóa đảm bảo sự đa dạng của tổ chức. Hãy đặt mình vào vị trí của người khác bất cứ khi nào có thể. Trước khi giao tiếp, hãy suy nghĩ về cách mọi người đón nhận thông điệp của bạn.
  • Cẩn trọng xử lý xung đột. Thay vì ứng phó theo cách thông thường, hãy tìm hiểu các phương pháp giải quyết xung đột cho nhiều tình huống hoặc cá nhân khác nhau, đồng thời sẵn sàng thay đổi cách ứng phó.
Trí tuệ cảm xúc là gì? Tầm quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong công việc lãnh đạo - Ảnh 8

Một nhà lãnh đạo giỏi không chỉ gây ấn tượng bởi kiến thức, tài năng mà còn bởi trí tuệ cảm xúc. Cách ứng xử tinh tế, khéo léo của lãnh đạo trong các tình huống sẽ khiến cho khó khăn dường như nhẹ đi và mọi mục tiêu cũng dễ dàng thực hiện hơn. Đó là người lãnh đạo mà mọi nhân viên đều tìm kiếm. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong hành trình lãnh đạo ở hiện tại cũng như trong tương lai.

Hẹn gặp lại bạn trong các bài viết tiết theo từ TopCV.

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở

Ai cũng mong muốn được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, thân thiện, công bằng – nơi bạn được cống hiến trí tuệ, kỹ năng, được tạo điều kiện để phát triển bản thân và kết giao với những người đồng nghiệp thân thiện, chuyên nghiệp. Tuy nhiên, có không ít những nguồn năng lượng tiêu cực ảnh hưởng trực tiếp đến công việc và kể cảm xúc của bạn. 

Theo số liệu của WHO về sức khỏe tinh thần tại nơi làm việc, ước tính 12 tỷ ngày làm việc bị mất mỗi năm do trầm cảm hoặc lo lắng, gây thiệt hại cho nền kinh tế toàn cầu gần 1.000 tỷ USD. Thực tế hiện nay, sức khỏe tinh thần có ý nghĩa sâu sắc đối với hiệu suất tại nơi làm việc và trải nghiệm của nhân viên – và là ưu tiên hàng đầu đối với mọi nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp.

Một trong những giải pháp giúp bạn nâng cao sức khỏe tinh thần ngày nay đó là nhận ra những hình thức “thao túng tâm lý” nổi bật trong môi trường công sở và có những cách ứng xử văn minh, đồng thời tự bảo vệ ranh giới của chính mình. Bài viết dưới đây sẽ là chỉ dẫn dành cho bạn, tham khảo ngay nhé!

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở - Ảnh 1

Downplaying xảy ra khi ai đó cố tình hạ thấp những thành quả bạn đạt được vì tâm lý không thể chịu đựng được việc nhìn thấy bạn hạnh phúc, trong khi họ đang không được như bạn. Họ ghen tị với thành công của bạn, cố tình chê bai những nỗ lực của bạn để cảm thấy tốt hơn về mình. Tuy nhiên, đây chỉ là một đòn tâm lý tự xoa dịu vào những yếu kém của bản thân, xuất phát từ việc thiếu tự tin vào bản thân. Họ có xu hướng kéo bạn xuống ngang tầm với họ.

Những “câu thoại kinh điển” của hành vi Downplaying là:

“Nó chăm làm thôi chứ không phải thông minh gì lắm.”

“May đấy!” hoặc “Chỉ được cái ăn may.”

“Cái đó cũng thường thôi mà, đâu có gì khó đâu.”

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở - Ảnh 2

Nếu như có người tìm cách hạ thấp bạn bằng cách liệt kê ra tất cả những điểm yếu của bạn, thậm chí là những lỗi nhỏ nhặt, đó chính là chỉ trích cá nhân. Mục đích của những người “xấu tính” này là khiến bạn cảm thấy tồi tệ, yếu kém, nhụt chí khi liên tục nhắc tới những sai lầm của bạn trong quá khứ. Từ đó thao túng bạn làm bất cứ điều gì mà họ muốn.

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở - Ảnh 3

Có thể thấy, chỉ trích mang tính cá nhân thường xuất hiện trong mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái.  Những chỉ trích nhỏ nhặt thay vì đưa ra những lời khuyên mang tính xây dựng thường rất dễ gây tổn thương cho tinh thần con cái.

Tuy nhiên, trong mối quan hệ với đồng nghiệp, việc nhắc đi nhắc lại một lỗi lầm của người khác, thường xuyên chỉ trích người khác dựa trên góc nhìn của cá nhân cũng là biểu hiện của chỉ trích cá nhân. Chẳng hạn, “em quá chậm hiểu”, “cậu béo quá, sao không giảm cân một chút?”,…

>> Xem thêm: Sức khỏe tinh thần là gì? Làm thế nào để chăm sóc sức khỏe tinh thần?

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở - Ảnh 4

Con dê gánh tội chính là hành vi thao túng tâm lý thường gặp nhất tại công sở. Scapegoating xảy ra khi một người hoặc một tập thể đổ lỗi vô cớ cho hành vi mà họ không trực tiếp phạm sai lầm.

Bạn có thể nghĩ rằng việc đổ lỗi cho một người vô tội là điều không tưởng, tuy nhiên, thực tế có thể chứng minh điều ngược lại. Một số người có thể không quan tâm đến việc làm tổn thương người khác, miễn là họ thoát khỏi tình huống đó. Những kiểu người này đủ thông minh để thuyết phục bạn rằng lỗi của họ chính là do bạn mà khiến bạn không hề nghi ngờ và họ không có một chút lấn cấn nào.

Tại chốn công sở, hiện tượng con dê gánh tội xảy ra với một số trường hợp. Chẳng hạn, một người làm việc lâu năm, hiểu công việc hơn, giao lại dự án mà họ biết sẽ thất bại cho một người mới thực hiện để đùn đẩy trách nhiệm. Sau khi mọi việc diễn ra, nhân viên mới nghiễm nhiên phải nhận lỗi cho những vấn đề mà mình không kiểm soát được.

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở - Ảnh 5

Bắt nguồn từ vở kịch cùng tên, thuật ngữ Gaslighting được sử dụng rộng rãi vào những năm 60 của thế kỷ trước. Đây là hành vi thao túng tâm lý bằng cách lạm dụng, thay đổi nhận thức của nạn nhân. Qua đó, nạn nhân sẽ bị thuyết phục rằng những gì họ nhìn thấy, nghe được, và cảm nhận chỉ là sản phẩm của trí tưởng tượng. Một khi đã bị thao tùng, bạn sẽ bắt đầu ngờ vực thực tế của chính mình và chịu tổn thương nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần.

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở - Ảnh 6

Gaslighting xảy ra thường xuyên trong những mối quan hệ yêu đương với ví dụ điển hình là việc ngoại tình. Khi nạn nhân cảm nhận được có gì đó không đúng trong mối quan hệ và nói chuyện thẳng thắn, kẻ thao túng không những không thừa nhận mà còn chối bỏ đến cùng, khiến nạn nhân tin rằng những lời tố cáo ấy chỉ là sự ảo tưởng. 

Mục tiêu của kẻ thao túng chính là trốn tránh khỏi những hành vi sai lầm của mình. Người ngoại tình thao túng, nói dối một cách có hệ thống và giữ bí mật để không bị phát hiện. Thậm chí khi bị phát hiện, những kẻ này vẫn tiếp tục chồng chất thêm những lời nói dối để thuyết phục nạn nhân rằng họ mới chính là vấn đề. 

Tại công sở, hiện tượng “thắp sáng đèn ga” này không phải hiếm gặp. Đôi khi chính bạn trở thành nạn nhân của hành vi thao túng này mà không hề biết. 

Chẳng hạn, sếp của bạn hứa với bạn sẽ tăng lương với điều kiện phải hoàn thành một dự án quan trong trong thời gian khá gấp, “chỉ cần hoàn thành trong tuần”. Tuy nhiên, khi bạn hoàn thành công việc đúng thời hạn, gửi cho sếp, bạn vẫn không nhận được thỏa thuận tăng lương như sếp đã đưa ra. Và tệ hơn nữa khi bạn lấy hết can đảm “đối đầu” trực tiếp với sếp, sếp lại đổ lỗi cho bạn.

Thay vì xin lỗi hoặc thậm chí đàm phán về vấn đề này một cách hợp lý, những gì tiếp theo là một loạt các hành động được tính toán cẩn thận của sếp, tự biến mình trở thành nạn nhân. 

“Tại sao em lại nổi điên với chị? Bạn có thấy chị đang rất bận không? Em có thấy chị đang không có thời gian cho mấy việc cỏn con của em không? Và thực sự mà nói, đây là trách nhiệm và nghĩa vụ của em chứ không phải điều em có thể đòi hỏi.”

Và đột nhiên, bạn là người xin lỗi. Bạn đã được hứa tăng lương, nhưng bạn có thể làm gì bây giờ? Tới phòng Nhân sự? Tốt thôi, có lẽ bạn không muốn mọi người biết đến mình là người gây ra bão drama. Vì vậy, bạn không nói gì và nghĩ rằng có thể đây là lỗi của bạn (?).

Bạn còn tự đổ lỗi cho mình rằng “Mọi người đều vô tình nói những điều không phải trong lúc nóng giận. Và có lẽ (thở dài) mình đã phản ứng thái quá,” bạn tự nhủ. 

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở - Ảnh 10

Stonewalling thường xảy ra khi một cặp đôi đang cãi vã, nguyên nhân có thể đến từ những bất đồng, những lời tố cáo hay những kỳ vọng không được đáp ứng bởi đối phương. Lúc này, một trong hai người sẽ thu mình lại và từ chối việc giải thích hay làm rõ mong muốn của họ, và trở thành một “bức tường đá” với người kia.

Với một số người, việc mở lòng hay bộc lộ cảm xúc khá khó khăn. Tuy nhiên, nhiều người sẽ lạm dụng điều này để thao túng tâm lý của bạn. Bằng cách tạo dựng tường đá ngăn cách, họ có thể dễ dàng điều khiển cách bạn đối xử và nhìn nhận họ. Họ dùng kĩ thuật này khi đang né tránh những câu hỏi của bạn, hoặc để không phải chịu trách nhiệm cho hành động của mình. 

Bạn có thể dễ dàng nhận diện những bức tường đá này bằng những lời nói như: “Mệt quá, sao cũng được”, “Tùy ông, muốn nghĩ gì nghĩ”, “Ok, em đúng là được chứ gì”,  “Em làm gì căng thẳng quá”,… Theo bác sĩ tâm lý Gottman, tạo dựng bức tường có thể dẫn đến việc rạn nứt của bất kỳ mối quan hệ nào bao gồm mối quan hệ giữa đồng nghiệp hay mối quan hệ giữa bạn và sếp, lý do bởi luôn tồn tại những vấn đề không được giải quyết triệt để.

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở - Ảnh 7

Cách vận hành của thủ thuật thao túng tâm lý là một quá trình lặp đi lặp lại những hành động và lời nói độc hại làm tổn thương tinh thần và có thể gây ra những sang chấn tâm lý về sau. Bởi thế, nếu phát hiện bản thân đang có dấu hiệu bị thao túng, hãy tìm cách xử lý để thoát khỏi mối quan hệ độc hại này. Sau đây là 5 bước bạn có thể tham khảo:

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở - Ảnh 8

Bước 1: Thừa nhận bạn đang bị thao túng tâm lý. 

Không bao biện, không né tránh, nhìn trực diện vào vấn đề và ngưng thất vọng về bản thân. Nếu bạn vẫn đang nghi ngờ một quan điểm nào đó đã bị kẻ thao túng “đánh tráo khái niệm”, hãy hỏi xin ý kiến về góc nhìn từ những người ngoài cuộc, đó có thể là bạn bè, người thân, một vài đồng nghiệp cũ đáng tin cậy hay thậm chí là bác sĩ tâm lý.

Bước 2: Thu thập bằng chứng bị thao túng. 

Chụp lại màn hình những tin nhắn với ngôn từ “bạo lực” và những lập luận vô căn cứ, nếu có văn bản hãy làm việc qua email để truy xuất thông tin, xin phép ghi lại video khi họp online nếu cần thiết và nghiêm trọng. Mọi hành vi thao túng đều để lại dấu vết bằng cách này hay cách khác. Hãy nắm vững chúng trong tay để đối chứng khi cần.

Bước 3: Nhờ đến sự giúp đỡ và củng cố tinh thần.

Công ty chỉ là một phần của cuộc sống, vẫn có gia đình và bạn bè ngoài kia sẵn sàng giúp đỡ bạn. Tâm sự với người thân khi xuống tinh thần và xin lời khuyên, đừng bao giờ ôm lấy vấn đề một mình rồi bất lực chống lại kẻ thao túng. Hãy cố gắng duy trì sức khỏe tinh thần để luôn sáng suốt trước những mối quan hệ không lành mạnh.

Bước 4: Đối diện trực tiếp với kẻ thao túng. 

Nếu thao túng tâm lý là một trò chơi, một khi bạn sợ hãi, nghi ngờ chính mình và không dám đối diện với kẻ thao túng, bạn gần như thua cuộc. Hãy luôn làm việc dựa trên cái nhìn khách quan và bằng chứng xác thực, đặt ngược lại vấn đề cho kẻ thao túng, khi họ đi vào ngõ cụt lập luận, bạn biết mình đã không sai.

Bước 5: Báo cáo bộ phận Nhân sự và từ bỏ khi cần.

Hãy nhờ đến sự giúp đỡ của cấp trên hoặc phòng Nhân sự khi thấy vấn đề bắt đầu nghiêm trọng và ảnh hưởng đến chất lượng công việc, bạn có thể đưa ra bằng chứng thu thập để chứng minh việc mình bị thao túng tâm lý. Trong trường hợp người thao túng có quyền hành quá lớn, hãy mạnh dạn nộp đơn xin thôi việc vì sức khỏe tinh thần của bạn mới là ưu tiên hàng đầu lúc này.

Nhận diện 5 hình thức “thao túng tâm lý” mà bạn cần tránh nơi công sở - Ảnh 9

Bạn không bao giờ nên thỏa hiệp với sự độc hại, dù nó đến từ ai, trong bất kỳ môi trường nào. Trong trường hợp bạn nhận ra những hành vi độc hại này từ những người xung quanh, hãy tách khỏi những người đó để bảo vệ sức khỏe tinh thần của chính mình.

Chúc bạn làm việc hiệu quả và hạnh phúc! Đừng quên đón đọc những bài viết mới nhất từ TopCV nhé! 

Ứng viên sửa lịch sử làm việc trong CV gây hệ lụy gì?

Ứng viên sửa lịch sử làm việc trong CV
Ứng viên sửa lịch sử làm việc trong CV khó mà qua mắt nhà tuyển dụng

CV là công cụ để ứng viên giới thiệu chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của bản thân. Tuy nhiên, cùng với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường tuyển dụng, có không ít ứng viên sửa lịch sửa làm việc trong CV, “tô hồng” CV của mình với ý định qua mắt nhà tuyển dụng. Vậy liệu nhà tuyển dụng có phát hiện ra những CV “chém gió”? Cùng tìm hiểu chi tiết ở bài viết này.

Nhà tuyển dụng tìm kiếm những CV như thế nào?

Mỗi mùa tuyển dụng, nhà tuyển dụng luôn phải làm việc với rất nhiều hồ sơ ứng viên, do đó, họ thường áp dụng một số tiêu chí nhất định để sàng lọc CV. Vậy thế nào là một CV xin việc đủ tiêu chuẩn?

CV được trình bày ngắn gọn và rõ ràng

Thông thường, độ dài của một CV xin việc sẽ không vượt quá 2 trang. Một ứng viên thông minh sẽ biết cách sắp xếp lượng thông tin đưa vào CV, trong đó những thông tin có giá trị nhất sẽ được chọn lọc và sử dụng.

Bên cạnh đó, nguyên tắc để đánh giá một CV xin việc chuyên nghiệp là CV đó phải được trình bày một cách rõ ràng. Ứng viên không nên sử dụng những cách diễn đạt khó hiểu, mông lung, không chắc chắn trong CV, chẳng hạn như: “có khả năng”, “cũng tốt”, v.vv..

CV trình bày ngắn gọn rõ ràng
CV trình bày ngắn gọn rõ ràng sẽ tạo được thiện cảm với nhà tuyển dụng

CV có số liệu và dẫn chứng cụ thể

Các nhà tuyển dụng sẽ loại bỏ ngay lập tức những CV quá “nổ”, kinh nghiệm làm việc, thành tích hoặc bằng cấp giả sẽ chỉ gây ra ấn tượng xấu. Chính vì thế, khi viết CV, ứng viên nên đưa vào những con số và dẫn chứng cụ thể nhằm chứng minh năng lực của bản thân và khiến CV có sức thuyết phục hơn.

Làm nổi bật các kỹ năng phục vụ cho công việc

Để được nhà tuyển dụng lựa chọn, ứng viên cần chứng minh được mình có khả năng làm được việc. Minh chứng tốt nhất cho điều này đó là những kỹ năng trong CV mà ứng viên có được.  Do đó, những ứng viên có kỹ năng tốt đều sẽ được quan tâm nhiều hơn.

Không mắc lỗi trình bày

Tưởng chừng như rất cơ bản, nhưng trình bày CV lại có thể trở thành nguyên nhân khiến rất nhiều CV “dày dặn kinh nghiệm” bị loại bỏ. Một CV xin việc chuyên nghiệp phải “chuyên nghiệp” ngay từ cách ngắt câu, xuống dòng và sử dụng các gạch đầu dòng. Bên cạnh đó, ứng viên không nên để bất kỳ lỗi chính tả nào tồn tại trong CV.

Thực trạng ứng viên nói dối trong CV

CV là bản tóm tắt ngắn gọn thông tin cá nhân, kinh nghiệm làm việc, kỹ năng và chuyên môn của ứng viên. Thông qua CV, nhà tuyển dụng có được những hình dung đầu tiên về chân dung của ứng viên. Tuy nhiên, có nhiều ứng viên không trung thực khi làm CV, “thổi phồng”, phóng đại và tô hồng CV của mình, cố gắng xây dựng ấn tượng về một ứng viên chuyên nghiệp, có kinh nghiệm làm việc và kỹ năng tốt.

Thực trạng ứng viên nói dối trong CV không hiếm thấy
Thực trạng ứng viên nói dối trong CV không phải là hiếm thấy

Hầu hết các ứng viên khi “tô hồng” CV đều sẽ chỉnh sửa lịch sử làm việc ở công ty cũ để phù hợp với tiêu chí tuyển dụng, chẳng hạn như kéo dài thời gian làm việc, nói dối về vai trò của bản thân trong các dự án, “phóng đại” thành tích trong công việc, v.vv..

Theo kết của một cuộc điều tra được thực hiện bởi CareerBuilder, có đến 75% nhà tuyển dụng đã từng tiếp xúc với những ứng viên nói dối trong CV, trong đó số ứng viên khai khống trình độ đại học chiếm khoảng 40%, số ứng viên ngụy tạo bằng cấp là 11%.

>> Xem thêm: Có nên liệt kê tất cả kinh nghiệm làm việc trong CV?

Ứng viên sửa lịch sử làm việc trong CV gây hệ lụy gì?

Nhiều bạn ứng viên cho rằng việc phóng đại một chút về thời gian làm việc, bằng cấp hoặc thành tích trong công việc không có ảnh hưởng gì nhiều. Tuy nhiên, thực tế “tô hồng” CV lại là một hành động hết sức sai lầm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả ứng viên và nhà tuyển dụng

Tự đánh mất đi cơ hội của bản thân

Việc cố gắng gây ấn tượng với nhà tuyển dụng có thể sẽ phản tác dụng. Trong nhiều trường hợp, ứng viên cố gắng “làm đẹp” CV bằng những màu sắc bắt mắt, làm dày kinh nghiệm làm việc của bản thân mà không biết cách tiết chế sao cho “hợp lý”.

Tự đánh mất đi cơ hội của bản thân
Khi nói dối trong CV bạn đã tự đánh mất đi cơ hội của bản thân

Những lỗi này rất dễ tạo ra sự phản cảm trong thiết kế. CV quá dài vì “làm lố” kinh nghiệm làm việc cũng có thể bị nhà tuyển dụng đánh giá là thiếu chuyên nghiệp.

Ứng viên có thể rơi vào danh sách đen của các nhà tuyển dụng

Với những nhà tuyển dụng có nhiều kinh nghiệm và thực hiện quy trình tuyển dụng bài bản, không khó để họ nhận ra liệu một ứng viên có đang nói dối về kinh nghiệm, kỹ năng hoặc trình độ của bản thân hay không.

Đa số các nhà tuyển dụng sẽ kiểm tra trình độ của ứng viên khi phỏng vấn thông qua những câu hỏi liên quan đến kiến thức chuyên môn hoặc những bài kiểm tra yêu cầu ứng viên chứng minh kỹ năng của mình.

Chỉ cần nói dối một chi tiết trong CV cũng sẽ để lại ấn tượng không tốt, khiến nhà tuyển dụng nghi ngờ về năng lực thực sự của ứng viên. Nếu ứng viên không thể trả lời lưu loát các câu hỏi, không thể hoàn thành bài kiểm tra hoặc không chứng minh được kinh nghiệm thực tiễn của bản thân, hồ sơ của họ sẽ bị loại bỏ ngay lập tức.

Nnhận biết được ứng viên nói dối trong CV
Nhà tuyển dụng có kinh nghiệm sẽ nhận biết được ứng viên nói dối trong CV

Trong trường hợp tệ nhất, hồ sơ của ứng viên sẽ bị đưa vào “danh sách đen” của nhà tuyển dụng. Bạn sẽ không thể biết được mạng lưới kết nối của nhà tuyển dụng rộng tới đâu, những nhà tuyển dụng khác cũng sẽ không chấp nhận hồ sơ của một ứng viên không thiếu trung thực.

Không thể giấu được những thiếu sót của bản thân khi làm việc

Kỹ năng và kinh nghiệm làm việc trong thực tế có sự khác biệt rất lớn với kỹ năng và kinh nghiệm làm việc chỉ tốn vài giây để viết ra. Việc cố ý tạo ra một cuộc cạnh tranh không lành mạnh có thể giúp ứng viên “trót lọt” qua vòng phỏng vấn, tuy nhiên kỹ năng và kinh nghiệm làm việc là không thể “làm giả” được.

Những ứng viên cố ý khai khống kỹ năng và kinh nghiệm để được nhận vào làm việc rất nhanh chóng sẽ bị bại lộ ngay trong những ngày đầu tiên đi làm. Không khó để đồng nghiệp và cấp trên nhận ra rằng bạn không thể làm tốt công việc và cái kết thì có lẽ ai cũng có thể đoán ra.

Không công bằng với những người thực sự có năng lực

Một số công ty áp dụng quy trình tuyển dụng chưa thực sự nghiêm ngặt hoặc vì cần bổ sung nhân sự gấp có thể sẽ lựa chọn những ứng viên đã “tô hồng” CV của mình. Tuy nhiên, hành vi “tô hồng” CV thực sự thiếu công bằng với những người có năng lực thực sự.

Trong khi những ứng viên khác phải mất rất nhiều thời gian và công sức để thành thạo một kỹ năng hoặc chuyên môn, thì một vài ứng viên chỉ dựa vào một số câu chữ để khai khống lên năng lực của bản thân. Điều này khiến cơ hội của những ứng viên thực sự có năng lực bị giảm xuống rất nhiều.

Mặt khác, khi tuyển dụng “nhầm” một ứng viên không có năng lực thực, nhà tuyển dụng cũng sẽ phải chịu những tổn thất nhất định. Họ sẽ cần phải mở một đợt tuyển dụng mới và dành thời gian để sàng lọc, phỏng vấn và đánh giá ứng viên một lần nữa. Điều này có thể ảnh hưởng đến tiến độ công việc chung.

Những lưu ý giúp bạn tạo ra một chiếc CV chuyên nghiệp

Như vậy, việc cố ý sửa lịch sử làm việc nhằm “tô hồng” CV của bản thân là không nên bởi ứng viên không chỉ tự đánh mất đi cơ hội của mình, gây ra nhiều khó khăn cho nhà tuyển dụng, mà còn thiếu đi sự công bằng đối với những ứng viên thực sự có năng lực.

Điều bạn cần làm là cố gắng tạo ra một chiếc CV ứng tuyển chuyên nghiệp và thuyết phục nhà tuyển dụng bằng chính khả năng của bản thân. Vậy làm thế nào để có thể tạo ra một chiếc CV ứng tuyển chuyên nghiệp?

Sau đây là một số sai lầm khi tạo CV mà bạn đọc cần biết để tự hoàn thiện CV xin việc của mình:

Không bám sát yêu cầu công việc

Rất nhiều ứng viên không đọc kỹ yêu cầu công việc, không tìm hiểu chi tiết về vị trí công việc đang tuyển dụng, từ đó đưa ra những thông tin không thực sự phù hợp trong CV.

Hãy đọc kỹ thông tin tuyển dụng để hiểu đúng được dụng ý của nhà tuyển dụng và đưa ra những thông tin về kinh nghiệm, kỹ năng, cũng như chuyên môn phù hợp với những gì nhà tuyển dụng tìm kiếm.

CV quá ngắn hoặc quá dài

Nếu CV của bạn quá ngắn thì tỷ lệ bị loại bỏ sẽ cao hơn bởi nhà tuyển dụng không thể tìm thấy những thông tin họ muốn biết. Bên cạnh đó, nhà tuyển dụng cũng sẽ đánh giá thấp thái độ hời hợt của bạn.

Ngược lại, nếu CV của bạn quá dài, nhà tuyển dụng có thể sẽ không kiên nhẫn để đọc hết, đặc biệt là khi họ phải xử lý nhiều hồ sơ ứng viên. Bởi vậy, hãy chọn lọc ra những thông tin phù hợp nhất với yêu cầu tuyển dụng để đưa vào CV xin việc.

Sử dụng quá nhiều màu sắc hoặc font chữ khó nhìn

Dễ đọc và trực quan là một trong những tiêu chí để đánh giá sự chuyên nghiệp của CV xin việc. Font chữ quá nhỏ hoặc quá lớn, font chữ độc lạ cũng có thể khiến CV của bạn trở nên khó đọc. Sử dụng quá nhiều màu sắc cũng sẽ khiến cho CV của bạn trông rất “rối mắt”.

Sử dụng font chữ dễ đọc khi tạo CV
Nên sử dụng font chữ dễ đọc khi tạo CV

Không kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp

Chính tả và ngữ pháp tưởng chừng như là những lỗi cơ bản nhưng thực tế lại có thể khiến bạn đánh mất cơ hội phỏng vấn. Lỗi này đặc biệt nghiêm trọng khi bạn viết CV bằng ngoại ngữ.

Rải một CV cho nhiều vị trí công việc

Hầu hết các bạn ứng viên đều sẽ “rải” CV, tuy nhiên nếu bạn không điều chỉnh CV để phù hợp với từng công việc thì CV của bạn có thể sẽ không thực sự phù hợp với vị trí công việc ứng tuyển.

Để tăng cơ hội trúng tuyển, hãy tạo CV riêng cho từng vị trí công việc mà bạn ứng tuyển. Nếu bạn đã có sẵn CV trước đó, hãy cập nhật lại CV để phù hợp với yêu cầu tuyển dụng trước khi gửi đến nhà tuyển dụng nhé!

Tóm lại, việc ứng viên sửa lịch sử làm việc trong CV, phóng đại kinh nghiệm, kỹ năng và chuyên môn của bản thân không chỉ khiến họ tự đánh mất đi cơ hội của bản thân, mà còn thiếu công bằng với những ứng viên khác. Hãy trung thực khi tạo CV, tìm hiểu kỹ về công ty và vị trí công việc đang tuyển dụng để chọn lọc ra những thông tin “đắt giá” nhất. Đừng quên kiểm tra lại CV trước khi gửi đến nhà tuyển dụng nhé! Hy vọng với những thông tin được chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn tạo ra một chiếc CV xin việc hoàn hảo và nâng cao cơ hội trúng tuyển.

Hạch toán là gì? Cẩm nang về hạch toán dành cho người mới

Hạch toán là gì Cẩm nang về hạch toán dành cho người mới
Hạch toán là gì? Cẩm nang về hạch toán dành cho người mới

Hạch toán là một hoạt động quan trọng, giúp ghi nhận, kiểm tra các khoản tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hạch toán lại là thuật ngữ khá xa lạ đối với nhiều người. Vậy hạch toán là gì? Hãy cùng Blog TopCV tìm hiểu về hạch toán trong bài viết dưới đây. 

Hạch toán là gì?

Hạch toán là một hệ thống ghi chép, phân loại và tổng hợp thông tin tài chính của một tổ chức hoặc doanh nghiệp. Hạch toán bao gồm các hoạt động quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép thông tin về các giao dịch kinh tế của tổ chức. Cụ thể như sau:

  • Quan sát là quá trình được tiến hành đầu tiên nhằm xác định và ghi nhận các giao dịch kinh tế diễn ra trong tổ chức.
  • Quá trình đo lường giúp xác định giá trị của các giao dịch kinh tế. Đưa ra quyết định về việc phân bổ tài nguyên và đầu tư cho các hoạt động kinh doanh khác.
  • Tính toán là quá trình sử dụng các phương pháp tính toán, phân tích để xác định tính hiệu quả của các hoạt động kinh tế.
  • Ghi chép là quá trình ghi nhận các thông tin về các giao dịch kinh tế vào các tài khoản kế toán của tổ chức. Việc ghi chép giúp tổ chức phân loại và tổng hợp thông tin về tài chính của mình để lập báo cáo tài chính.
Hạch toán là gì?
Hạch toán là gì?

Các loại hạch toán trong kế toán

Trong kế toán, hạch toán được chia thành nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào tính chất và mục đích của từng khoản ghi chép.

Hạch toán nghiệp vụ

Hạch toán nghiệp vụ là quá trình quan sát, phản ánh và kiểm tra trực tiếp từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế cụ thể. Từ đó giúp cho việc quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn.

Mỗi nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp có tính chất và yêu cầu quản lý khác nhau. Do đó, để hạch toán nghiệp vụ đạt hiệu quả cao thì cần phải căn cứ vào nội dung, tính chất của từng nghiệp vụ để sử dụng các loại thước đo phù hợp.

  • Ưu điểm: Hạch toán nghiệp vụ cung cấp thông tin cụ thể và chi tiết, đáp ứng yêu cầu về mức độ nhanh chóng và kịp thời. Ngoài ra, hạch toán nghiệp vụ còn giúp cho doanh nghiệp tăng cường khả năng kiểm soát nội bộ, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán. 
  • Nhược điểm: Thông tin không có tính khái quát, không có cái nhìn tổng thể về vấn đề, do chỉ phản ánh rời rạc về một đối tượng.
Hạch toán nghiệp vụ cung cấp thông tin chi tiết kịp thời nhanh chóng
Hạch toán nghiệp vụ cung cấp thông tin chi tiết, kịp thời, nhanh chóng

Hạch toán thống kê

Hạch toán thống kê là một phương pháp khoa học nghiên cứu về “lượng” để thu thập, phân tích và diễn giải dữ liệu. Hạch toán thống kê bao gồm việc sử dụng các phương pháp thống kê và toán học để tìm hiểu các quy luật và mối quan hệ giữa các biến số. Nhằm mục đích rút ra bản chất, quy luật trong sự phát triển các hoạt động kinh tế.

  • Ưu điểm: Hạch toán thống kê cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về các hiện tượng kinh tế xã hội thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu. 
  • Nhược điểm: Hạch toán thống kê cũng có nhược điểm, chẳng hạn như việc dữ liệu số lượng chỉ phản ánh một phần của các hiện tượng kinh tế xã hội. Đồng thời, hạch toán thống kê không thể hiện được các khía cạnh phức tạp và không đo lường được những giá trị vô hình.

Hạch toán kế toán

Hạch toán kế toán là loại hạch toán phổ biến và quan trọng trong kế toán doanh nghiệp. Nó phản ánh về tình hình tài sản, nợ phải, vốn chủ sở hữu và các biến động liên quan trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán kế toán chính xác sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn, đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và tối ưu hóa lợi nhuận.

  • Ưu điểm của hạch toán kế toán là thông tin được phản ánh liên tục và toàn diện về tình hình tài sản và biến động tài sản của đơn vị. Do đó, những thông tin này có tính chân thực và đáng tin cậy để nhà quản lý sử dụng trong việc ra quyết định kinh doanh. Đồng thời, hạch toán kế toán khắc phục được hai nhược điểm của hai phương pháp trên. 
Hạch toán kế toán phản ánh liên tục, toàn diện về tình hình tài sản và biến động tài sản của đơn vị
Hạch toán kế toán phản ánh liên tục, toàn diện về tình hình tài sản và biến động tài sản của đơn vị

Những điều cần biết về hạch toán kế toán

Khái niệm về hạch toán kế toán

Hạch toán kế toán là môn khoa học phản ánh các mặt của hoạt động kinh tế tài chính ở các đơn vị, tổ chức xã hội. Môn khoa học này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản nhằm mục đích kiểm tra toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của một đơn vị.

Phân loại hạch toán kế toán

Hạch toán kế toán có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Cụ thể như sau:

Theo mức độ, tính chất thông tin

Theo mức độ và tính chất thông tin, hạch toán kế toán được chia thành 2 loại:

  • Kế toán tổng hợp là hạch toán thể hiện thông tin kế toán dưới dạng tổng quát, bao quát toàn bộ các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị và dựa trên thước đo tiền tệ.
  • Kế toán chi tiết là hạch toán thể hiện thông tin kế toán ở dạng chi tiết, tập trung vào một chỉ tiêu tổng hợp và đo lường bằng các thước đo khác nhau như tiền tệ, lao động, hiện vật, v.vv..

Theo cách ghi chép thu nhận thông tin

Theo cách ghi chép thu nhận thông tin, hạch toán kế toán được phân loại thành 2 loại chính là:

  • Kế toán đơn là một loại hình hạch toán kế toán phân tách các thông tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính của đơn vị thành các giao dịch và sự kiện riêng biệt, độc lập. Các thông tin này được ghi chép theo từng khoản mục.
  • Kế toán kép là phương pháp ghi chép, xử lý thông tin kế toán. Trong đó các sự kiện kinh tế tài chính được ghi nhận theo cách kép. Theo đó, thông tin kế toán sẽ được ghi chép theo từng mặt hàng hoặc khoản mục tài khoản cụ thể, đồng thời cũng phải được ghi nhận theo các tài khoản đối ứng tương ứng để đảm bảo tính đối xứng và khớp nối giữa các tài khoản.

>>>Xem thêm: Ngành kế toán là gì? Các vị trí quan trọng trong ngành kế toán

Theo phạm vi thông tin kế toán cung cấp

Có 2 loại hạch toán kế toán theo phạm vi kế toán cung cấp:

  • Kế toán tài chính là loại kế toán chuyên về việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính cho các bên liên quan ngoài doanh nghiệp. Thông tin kế toán tài chính được định dạng và báo cáo theo các chuẩn mực kế toán quốc tế.
  • Kế toán quản trị là loại hạch toán tập trung vào việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho quá trình ra quyết định quản trị của doanh nghiệp.
Theo phạm vi kế toán cung cấp hạch toán kế toán được phân thành kế toán tài chính và kế toán quản trị
Theo phạm vi kế toán cung cấp, hạch toán kế toán được phân thành kế toán tài chính và kế toán quản trị

Theo đặc điểm, mục đích hoạt động của đơn vị kế toán

Theo đặc điểm, mục đích hoạt động của đơn vị kế toán, ta có các loại kế toán sau:

  • Kế toán công dùng để hạch toán cho các đơn vị hoạt động phi lợi nhuận hoặc không có tính chất kinh doanh, bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, các đơn vị hành chính. 
  • Kế toán doanh nghiệp dùng để hạch toán cho các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh với mục đích chính là tạo ra lợi nhuận.

Đặc điểm của hạch toán kế toán

Hạch toán kế toán phản ánh và giám sát một cách toàn diện, liên tục và có hệ thống tất cả các đối tượng của kế toán như tiền, tài sản, doanh thu, v.vv.. Bên cạnh đó, hạch toán kế toán sử dụng cả ba loại thước đo, gồm tiền tệ, hiện vật và lao động. Đây là loại hạch toán dùng hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học như đối ứng tài khoản, chứng từ, tính giá và tổng hợp – cân đối kế toán.

Về mặt thông tin, hạch toán kế toán có các đặc điểm sau:

  • Các thông tin kế toán thường phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp. Các thông tin này được ghi chép theo từng khoản mục và theo thời gian, cho phép người sử dụng thông tin kế toán có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh.
  • Thường phản ánh những thông tin về tài sản, nguồn vốn, chi phí, kết quả kinh doanh và các hiện tượng tài chính khác một cách rõ ràng và cụ thể. Những thông tin này mang ý nghĩa đặc biệt lớn đối với việc ứng dụng hạch toán kinh doanh.
  • Thông tin và kiểm tra là hai đặc trưng cơ bản không thể tách rời trong quá trình hạch toán kế toán. Thông tin là nền tảng để đưa ra các quyết định kinh doanh, trong khi đó kiểm tra giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin đó.
Hạch toán kế toán giúp phản ánh và giám sát các đối tượng của kế toán như tiền tài sản nguồn vốn
Hạch toán kế toán giúp phản ánh và giám sát các đối tượng của kế toán như tiền, tài sản, nguồn vốn

Vai trò của hạch toán kế toán

  • Phục vụ cho nhà quản lý: Nhờ hạch toán kế toán, nhà quản lý có được những thông tin chính xác về tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà quản lý có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, so sánh với các đối thủ cạnh tranh và đưa ra các giải pháp.
  • Phục vụ cho nhà đầu tư: Những thông tin kế toán cung cấp cho nhà đầu tư giúp họ đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, nhà đầu tư có thể đánh giá được tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Phục vụ cho cơ quan nhà nước: Hạch toán kế toán cũng phục vụ cho cơ quan nhà nước trong việc quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Từ đó nhà nước sẽ đặt ra các chính sách thuế và đầu tư phù hợp với tình hình doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán cho phép nhà quản lý đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hạch toán kế toán cho phép nhà quản lý đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

>>>Xem thêm: Cẩm nang tìm việc làm kế toán từ A-Z hiệu quả

 Yêu cầu của hạch toán kế toán

  • Để đảm bảo tính thống nhất cho tài liệu được cung cấp, hạch toán kế toán phải tuân thủ các quy định về hạch toán. Các quy định này đảm bảo rằng các thông tin kế toán được thu thập, xử lý và báo cáo theo một chuẩn mực chung và chính xác. Đồng thời đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất giữa các tài liệu và thông tin kế toán.
  • Đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan là yêu cầu quan trọng trong hạch toán kế toán. Thông tin kế toán phải được ghi lại một cách chính xác và trung thực, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố cá nhân, tình cảm hay áp lực bên ngoài.
  • Tính kịp thời là một trong những yêu cầu cơ bản của hạch toán kế toán. Bởi vì thông tin kế toán cần phải được thu thập, xử lý và báo cáo đầy đủ, chính xác và trong thời gian ngắn nhất để có thể hỗ trợ cho nhà quản lý ra quyết định kịp thời.
  • Đảm bảo sự rõ ràng và dễ hiểu trong thông tin kế toán giúp cho các quyết định quản lý tài chính của doanh nghiệp được đưa ra một cách chính xác và hiệu quả. Từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững và ổn định của doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán phải đảm bảo tính chính xác trung thực và khách quan
Hạch toán kế toán phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan

Nhiệm vụ của hạch toán kế toán

Hạch toán kế toán thu thập đầy đủ thông tin về các giao dịch kinh tế của doanh nghiệp. Đồng thời, trong quá trình thực hiện hạch toán kế toán, hạch toán kế toán phải kiểm tra tình hình các chỉ tiêu kế hoạch, kiểm tra hoạt động sử dụng các tài sản, thực hiện các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.

Tóm lại, hạch toán là một hoạt động quan trọng trong ngành kế toán, giúp quan sát, đo lường, tính toán và ghi lại các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hy vọng những thông tin cung cấp trong bài viết đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc hạch toán là gì. Hãy thường xuyên truy cập Blog TopCV để cập nhật thêm nhiều thông tin, kiến thức hữu ích về ngành kế toán. 

Ngoài ra, nếu bạn đang có nhu cầu tìm việc làm kế toán, thì hãy nhanh tay truy cập TopCV. Hàng ngàn cơ hội việc làm với nhiều vị trí khác nhau trong ngành kế toán đang chờ đón bạn. Hơn hết, các công việc đều đã được TopCV kiểm tra, xác thực. 

Thiên vị là gì? Cách ứng xử khôn khéo khi sếp thiên vị

Thiên vị là gì Cách ứng xử khôn khéo khi sếp thiên vị
Thiên vị là gì? Cách ứng xử khôn khéo khi sếp thiên vị

Đã bao giờ bạn rơi vào trường hợp sếp ưu ái người thân hay những nhân viên chỉ biết nịnh nọt? Họ sẵn sàng tăng lương, thăng chức hoặc thậm chí bỏ qua lỗi sai cho những kiểu nhân viên này. Ngược lại, bạn phải chịu cảnh bị sếp soi mói hoặc không được công nhận năng lực. Trường hợp này được gọi là thiên vị. Vậy thiên vị là gì? Bạn cần phải làm gì khi gặp sếp thiên vị. Hãy để Blog TopCV giúp bạn giải đáp những thắc mắc này trong bài viết dưới đây. 

Thiên vị là gì?

Hiểu đơn giản, thiên vị là cách đối xử không công bằng, chỉ ưu ái, coi trọng một bên. Trong khi đó, bên còn lại phải chịu thái độ thờ ơ, lạnh nhạt. Thiên vị có thể xảy ra ở bất cứ đâu, từ trong gia đình cho đến ngoài xã hội và ngay cả bản thân mỗi người cũng luôn tồn tại sự thiên vị. Tuy nhiên, vấn đề này được thể hiện rõ nét nhất ở môi trường công sở. 

Dẫu biết rằng, môi trường làm việc nào cũng có sự cạnh tranh, ai cũng muốn thể hiện năng lực bản thân và được cấp trên công nhận. Tuy nhiên, khi sự cạnh tranh không còn lành mạnh, năng lực được đánh giá bằng mối quan hệ gia đình hoặc những lời nịnh nọt thì sẽ đẩy nhân viên rơi vào cảm giác chán nản, bất bình. 

Thiên vị trong môi trường công sở có thể xảy ra ở bất kỳ khía cạnh nào trong công việc, từ cách phân chia công việc, trao quyền cho đến khen thưởng, tăng lương, v.vv.. Khi những vấn đề này kéo dài quá lâu sẽ dẫn đến rất nhiều hệ lụy, đặc biệt là những phản ứng tiêu cực, mâu thuẫn không đáng có. 

Thiên vị là cách đối xử không công bằng, chỉ ưu ái coi trọng một bên
Thiên vị là cách đối xử không công bằng, chỉ ưu ái, coi trọng một bên

>>>Xem thêm: Trở thành cái gai trong mắt của sếp nếu cứ tiếp tục 4 tật xấu này

Những dấu hiệu cho thấy sếp của bạn đang thiên vị

Dấu hiệu sếp thiên vị là gì? Liệu bạn có là nạn nhân của sự thiên vị? Dưới đây là một số dấu hiệu sếp thiên vị bạn cần lưu ý.

Phân công công việc không đồng đều

Thông thường, người quản lý sẽ dựa vào năng lực của từng cá nhân để giao việc. Tuy nhiên, nếu người quản lý chỉ giao nhiệm vụ quan trọng cho những nhân viên thân tín mà không hề cân nhắc đến năng lực của những nhân viên khác thì có thể họ đang thiên vị. 

Hiểu đơn giản, họ chỉ cố gắng tạo cơ hội cho những “cận thần” được thăng quan tiến chức. Ngược lại, những nhân viên khác chỉ được giao những nhiệm vụ nhỏ nhặt, thậm chí không đúng chuyên môn dù cho năng lực có giỏi đến đâu.

Sếp thiên vị chỉ giao nhiệm vụ quan trọng cho nhân viên thân tín
Sếp thiên vị chỉ giao nhiệm vụ quan trọng cho nhân viên thân tín

Đánh giá năng lực nhân viên không công bằng

Đánh giá năng lực của nhân viên là trách nhiệm của người làm sếp. Họ cần phải dựa vào hiệu suất và kết quả công việc để đánh giá một cách khách quan, minh bạch.

Tuy nhiên, một số người lại dựa vào định kiến cá nhân, luôn đánh giá cao người nhà hoặc những nhân viên thân tín. Trong khi đó, những nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao, thậm chí tốt hơn những nhân viên khác nhưng lại không được đánh giá cao.

Những người sếp thiên vị thường đánh giá nhân viên dựa trên định kiến cá nhân thay vì kết quả công việc
Những người sếp thiên vị thường đánh giá nhân viên dựa trên định kiến cá nhân thay vì kết quả công việc

Bỏ qua lỗi sai của những nhân viên thân tín

Mắc lỗi sai trong công việc là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, nếu một nhân viên mắc lỗi nhiều lần, làm ảnh hưởng đến cả tập thể nhưng sếp lại không khiển trách, áp dụng hình phạt, thậm chí còn bao che thì đó có thể là biểu hiện của sự thiên vị. 

Trao những vị trí quan trọng cho người nhà

Tình trạng này khá phổ biến ở những công ty gia đình, nơi mà những thành viên trong gia đình được nắm giữ những vị trí quan trọng. Trong khi đó, dù cho năng lực của bạn có giỏi đến đâu hoặc nỗ lực như thế nào, thì bạn cũng chỉ là nhân viên.

Sếp thiên vị chỉ muốn trao những vị trí quan trọng cho người nhà
Sếp thiên vị chỉ muốn trao những vị trí quan trọng cho người nhà

Không công nhận nỗ lực của bạn

Có bao giờ bạn thắc mắc, tại sao những nỗ lực, đóng góp hoặc kết quả bạn mang lại cho công ty đều không được sếp công nhận. Trong khi đó, một vài nhân viên chỉ hoàn thành những việc nhỏ nhặt lại được sếp tán dương, khen thưởng.

Nếu chỉ có một mình bạn gặp phải trường hợp này thì có thể bạn đang bị sếp ghét. Nhưng nếu đồng nghiệp của bạn cũng gặp phải tình trạng tương tự thì đây chính là biểu hiện sếp đang cố gắng thiên vị cho những “gà cưng”.

Hãy cẩn trọng với những cấp trên luôn phủ nhận nỗ lực và kết quả của nhân viên
Hãy cẩn trọng với những cấp trên luôn phủ nhận nỗ lực và kết quả của nhân viên

>>>Xem thêm: Công sở độc hại là gì và làm gì nếu lỡ “sa chân”?

Cuộc vui chỉ có sếp và những nhân viên thân tín

Những cuộc vui sau giờ làm hoặc cuối tuần là cách để các nhân viên trong công ty gắn kết và hiểu nhau hơn. Nhưng nếu cuộc vui chỉ có sếp và một vài nhân viên thân tín thì đây có thể là dấu hiệu của sự thiên vị. 

Đồng ý rằng chúng ta chỉ thích chơi với những người hợp tính, cùng tư tưởng. Nhưng với cương vị người làm sếp, lãnh đạo cả một tập thể thì họ phải có trách nhiệm gắn kết các thành viên, không thể chọn ai, bỏ ai. 

Nếu bạn bị loại bỏ khỏi cuộc vui của sếp với những đồng nghiệp khác thì có thể chính là nạn nhân của sự thiên vị
Nếu bạn bị loại bỏ khỏi cuộc vui của sếp với những đồng nghiệp khác thì có thể chính là nạn nhân của sự thiên vị

Giao việc ngoài giờ làm

Bất kỳ ai khi đi làm cũng đều không mong muốn nhận tin nhắn hoặc cuộc gọi giao việc của sếp vào tối muộn hoặc ngày nghỉ. Có thể do bạn có năng lực nên mới được sếp giao việc ngoài giờ làm. Nhưng nếu tình trạng này chỉ xảy ra thường xuyên với một vài nhân viên thì đây là dấu hiệu đáng cảnh báo. 

Cụ thể, sếp thiên vị thường có xu hướng giao việc ngoài giờ cho những nhân viên họ không ưa, có thể gọi là “nhóm người ngoài”. Trong khi đó, “nhóm thân cận” với sếp lại không phải chịu cảnh giống như bạn, thậm chí họ lại rất thảnh thơi trong giờ làm. 

Những người sếp thiên vị thường có xu hướng giao việc cho nhân viên sau giờ làm
Những người sếp thiên vị thường có xu hướng giao việc cho nhân viên sau giờ làm

Bạn phải làm gì để đối phó với sự thiên vị của sếp?

Khi gặp sếp thiên vị, bạn cần phải làm gì? Cố gắng làm sáng tỏ vấn đề hay im lặng cho qua mọi chuyện? Dưới đây là một số mẹo đối phó với sếp thiên vị bạn có thể tham khảo.

Tìm hiểu ngọn ngành của vấn đề

Đừng cố gắng làm quá vấn đề khi bạn chưa tìm hiểu nguyên nhân đằng sau sự ưu ái của sếp. Bạn hãy tìm hiểu xem mối quan hệ giữa sếp và người kia như thế nào. Liệu họ có phải là bạn bè hay bà con họ hàng không? Hay người nhân viên kia có năng lực thật sự và mang lại hiệu quả trong công việc nên được sếp tin tưởng. 

Chỉ khi biết được nguyên nhân bạn mới có cái nhìn khách quan về sự ưu ái của sếp, đánh giá sự thiên vị có thiếu công bằng hay không. Từ đó, bạn mới có thể xác định liệu bạn có đang là nạn nhân trong sự thiên vị của sếp hay không. 

>>>Xem thêm: Đừng vội bỏ việc vì sếp “tồi”, biết đâu đây có thể là cơ hội của bạn

Khẳng định giá trị của bản thân

Thay vì bực tức với sự thiên vị của cấp trên, bạn hãy cố gắng làm việc chăm chỉ và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đây là cách để bạn chứng minh năng lực của bản thân với công ty và đồng nghiệp. Một khi những cống hiến của bạn được công nhận thì chắc chắn cấp trên sẽ chú ý và trọng dụng bạn. 

Đồng thời, bạn tuyệt đối không để sự thiên vị của cấp trên ảnh hưởng đến công việc. Vì bạn đang làm việc cho công ty. Nếu mối quan hệ của bạn và cấp trên có vấn đề thì vẫn còn những bộ phận khác đứng ra giải quyết. Nhưng nếu bạn không hoàn thành công việc thì đồng nghĩa bạn đang cố gắng chống đối công ty và người chịu thiệt thòi chính là bạn. 

Hãy cố gắng làm việc chăm chỉ chứng minh bạn là một phần không thể thiếu trong tập thể
Hãy cố gắng làm việc chăm chỉ, chứng minh bạn là một phần không thể thiếu trong tập thể

>>>Xem thêm: Bí quyết tự tạo động lực làm việc hiệu quả

Không tỏ thái độ với người được ưu ái

Dù trong bất kỳ trường hợp nào, bạn cũng không được tỏ thái độ với nhân viên được sếp ưu ái. Vì bạn vẫn chưa biết được nguyên nhân có phải xuất phát từ họ hay không. Thậm chí họ còn không biết bản thân được sếp ưu ái hơn những nhân viên khác. 

Nếu bạn tỏ thái độ gay gắt với người đồng nghiệp này thì chỉ khiến mối quan hệ trở nên bế tắc, gây mất hòa khí trong môi trường làm việc và ảnh hưởng đến những đồng nghiệp xung quanh. 

Thay vào đó, bạn cần giữ mối quan hệ hòa nhã với người đồng nghiệp này. Thậm chí, bạn có thể giúp đỡ họ trong công việc. Điều này giống như bạn đang giúp đỡ sếp của mình, giúp bạn ghi điểm trong mắt các nhà lãnh đạo và chứng minh năng lực bản thân. 

Tuy nhiên, bạn cũng đừng dại dột mà thân quá mức, hãy giữ khoảng cách nhất định. Bởi vì không chỉ riêng mình bạn, có thể còn nhiều đồng nghiệp khác cũng không ưa nhân viên được sếp ưu ái. Việc bạn thân quá mức vô tình khiến bạn trở thành kẻ thù của những đồng nghiệp khác. 

Tuyệt đối không tỏ thái độ gay gắt với nhân viên được sếp ưu ái
Tuyệt đối không tỏ thái độ gay gắt với nhân viên được sếp ưu ái

Tuyệt đối không đối đầu trực diện với sếp

Dù sếp của bạn có biểu hiện thiên vị thì bạn cũng không nên tỏ thái độ gay gắt, chất vấn hay buộc tội sếp. Đây là hành động kém khôn ngoan. Dù sao họ cũng là cấp trên của bạn. Việc đối đầu với họ chẳng mang đến lợi lộc gì cho bạn. Thậm chí, bạn còn bị liệt vào “danh sách đen” của sếp. 

Thay vào đó, hãy xem như bạn không biết gì, luôn giữ thái độ hòa nhã, thân thiện với sếp để tránh những rắc rối không đáng có. 

Đối đầu trực diện với sếp chỉ làm bạn bị liệt vào danh sách đen
Đối đầu trực diện với sếp chỉ làm bạn bị liệt vào danh sách đen

Trao đổi khéo léo với cấp trên

Đồng ý là bạn không nên đối đầu trực diện với sếp. Tuy nhiên, nếu sự thiên vị của sếp đã quá rõ ràng, ảnh hưởng trực tiếp đến công việc của bạn, đồng thời những cố gắng của bạn vẫn không hiệu quả thì đã đến lúc bạn cần phải lên tiếng.

Đầu tiên, bạn cần tế nhị và khéo léo trong từng lời nói của mình. Đừng đề cập đến vấn đề sếp đang dành sự ưu ái quá mức cho một nhân viên nào đó trong công ty. Điều này chỉ khiến bạn trở nên nhỏ nhen, ích kỷ trong mắt sếp. 

Thay vào đó, bạn hãy trao đổi với sếp về công việc của bạn, đề nghị sếp đánh giá và giúp đỡ nếu cần thiết. Trong suốt quá trình trao đổi, phải luôn giữ thái độ hòa nhã, đặt những câu hỏi cụ thể. Qua đó, sếp sẽ cảm thấy bạn biết tôn trọng họ và sẽ không phớt lờ những thành quả mà bạn đạt được.

Hãy khéo léo trao đổi với sếp về công việc cho họ thấy bạn đang thể hiện sự tôn trọng
Hãy khéo léo trao đổi với sếp về công việc, cho họ thấy bạn đang thể hiện sự tôn trọng

Luôn lạc quan và tích cực

Nhiều người thường có xu hướng tiêu cực khi gặp một vấn đề nào đó trong công việc. Tuy nhiên, tiêu cực chẳng thể giúp bạn giải quyết được điều gì trong trường hợp này. Thậm chí, nó còn ảnh hưởng đến chất lượng công việc và tinh thần của bạn, khiến bạn dễ nảy sinh tâm lý chán ghét, thái độ bất mãn, chống đối với cấp trên. 

Đồng thời, bạn cũng không nên kể lể vấn đề sếp thiên vị cho “gà cưng” với bất kỳ một đồng nghiệp nào khác trong công ty. Bởi vì bạn cũng không biết được, người đồng nghiệp được bạn tâm sự có cùng chiến tuyến với sếp hay người nhân viên được ưu ái không. Chẳng may họ cùng hội cùng thuyền thì bạn lại trở thành kẻ nhỏ nhen, ích kỷ, thích bịa chuyện. 

Hơn hết, khi bạn than phiền, kể lể cũng chẳng giúp tâm trạng của bạn khá khẩm hơn. Thay vào đó, bạn phải luôn lạc quan và tích cực, cố gắng phấn đấu để chứng tỏ năng lực bản thân. 

Sự lạc quan và tích cực sẽ giúp bạn tránh được những rắc rối không đáng có
Sự lạc quan và tích cực sẽ giúp bạn tránh được những rắc rối không đáng có

Kiên nhẫn chờ đợi

Đến một lúc nào đó, người được sếp bao che, ưu ái sẽ không còn xứng đáng nhận được những đặc ân này. Vì kiểu người này thường chỉ cố gắng trong thời gian đầu. Khi đã đạt được âm mưu, họ có xu hướng ỷ lại vào cấp trên, thậm chí đâm sau lưng cấp trên để đạt được những toan tính cao hơn. 

Sau một thời gian, sếp sẽ nhận ra mình đã đánh giá sai người và chuyện đào thải là lẽ tất yếu. Lúc này, lỗ hổng do người đó tạo ra chính là cơ hội để bạn lấp đầy bằng năng lực thật sự của bạn. Hãy cho sếp thời gian để nhìn thấy những cố gắng, nỗ lực của bạn.

Hãy cho sếp thời gian để nhìn thấy những cố gắng nỗ lực của bạn
Hãy cho sếp thời gian để nhìn thấy những cố gắng, nỗ lực của bạn

Chia sẻ với phòng nhân sự

Trong một số trường hợp, bạn nên chia sẻ trực tiếp với bộ phận nhân sự. Bởi phòng nhân sự không chỉ có nhiệm vụ tuyển dụng mà họ còn có trách nhiệm xây dựng môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên. 

Hãy chia sẻ một cách khéo léo với bộ phận nhân sự để có hướng giải quyết tốt nhất. Chắc chắn họ sẽ đưa ra lời giải thích thỏa đáng và không để bạn phải ôm khó chịu, bực dọc. 

Thậm chí, bạn có thể tiếp cận người quản lý của sếp và xin lời khuyên của họ để giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, bạn nên chia sẻ một cách khéo léo, cẩn trọng và đừng cố gắng buộc tội sếp trước cấp quản lý. 

Trong trường hợp cần thiết bạn nên chia sẻ trực tiếp với phòng nhân sự về vấn đề thiên vị của sếp
Trong trường hợp cần thiết, bạn nên chia sẻ trực tiếp với phòng nhân sự về vấn đề thiên vị của sếp

Tìm kiếm môi trường mới phù hợp hơn

Nếu như bạn đã áp dụng tất cả các phương pháp kể trên nhưng đều không thể khiến sếp của bạn thay đổi suy nghĩ và hành động. Thậm chí, họ còn cố gắng chèn ép, gây khó dễ thì tốt nhất bạn nên tìm kiếm môi trường mới phù hợp hơn. Nơi mà bạn được đối xử công bằng, được đánh giá dựa trên năng lực thật sự thay vì những lời nịnh nọt hoặc mối quan hệ gia đình. 

Ngược lại, nếu bạn cứ cố chấp ở lại và chờ đợi sự thay đổi của cấp trên thì bạn cũng chỉ đang chìm đắm trong cảm giác chán nản, thất vọng, kết quả công việc ngày càng đi xuống. 

Thêm vào đó, một công ty đối xử thiếu công bằng với nhân viên rất khó giữ chân nhân tài, nội bộ dễ lục đục, bất hòa. Sớm muộn, công ty sẽ gặp khó khăn trong khâu vận hành, quản lý và rủi ro lớn nhất là phá sản. Do đó, nếu bạn cố gắng ở lại thì bạn cũng chỉ đang hủy hoại tương lai của của chính mình.

Nếu không thể thay đổi suy nghĩ của sếp thì tốt nhất bạn nên tìm kiếm môi trường phù hợp hơn
Nếu không thể thay đổi suy nghĩ của sếp thì tốt nhất bạn nên tìm kiếm môi trường phù hợp hơn

>>>Xem thêm: Top 8 cách xin nghỉ việc khôn ngoan bạn cần biết để không mất lòng Sếp

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ thiên vị là gì và dấu hiệu nhận biết một người sếp thiên vị. Hơn hết, trước những người sếp thiên vị, bạn phải thật bình tĩnh, tìm hiểu nguyên nhân và đừng để những cảm xúc tiêu cực lấn át lý trí. Bên cạnh đó, bạn hãy cố gắng nỗ lực nhiều hơn, khẳng định giá trị của bạn với sếp và đồng nghiệp. Qua đó, sếp sẽ cái nhìn khách quan và đánh giá tích cực về bạn. 

Ngoài ra, nếu bạn đang có nhu cầu tìm kiếm việc làm, thì hãy nhanh tay truy cập TopCV. Hàng ngàn việc làm hấp dẫn được cập nhật liên tục đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau, đảm bảo ứng viên có thể tìm được công việc phù hợp. Bên cạnh đó, ứng dụng tạo CV online của TopCV cho phép ứng viên dễ dàng kết nối với nhà tuyển dụng.

Xếp loại sức khỏe làm việc là gì? Tất cả những điều bạn cần biết

Xếp loại sức khỏe làm việc Kiến thức quan trọng với người lao động
Xếp loại sức khỏe làm việc: Kiến thức quan trọng với người lao động

Xếp loại sức khỏe làm việc là vấn đề người lao động cần phải quan tâm khi đi xin việc. Nhà nước đã đặt ra các tiêu chuẩn xếp loại sức khỏe để đánh giá công dân có đủ điều kiện để tham gia lao động cũng như bảo vệ quyền lợi của người lao động. Vậy tiêu chuẩn sức khỏe làm việc được đánh giá như thế nào? Hãy cùng Blog TopCV giải đáp vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Xếp loại sức khỏe làm việc là gì?

Xếp loại sức khỏe làm việc là quá trình đánh giá, phân loại tình trạng sức khỏe của người lao động dựa trên các chỉ tiêu đã được định sẵn. Mục đích của việc xếp loại sức khỏe nhằm đánh giá khả năng thực hiện công việc và bảo vệ sức khỏe của người lao động.

Cụ thể, thông qua việc phân loại sức khỏe, người sử dụng lao động có thể đưa ra kết luận người lao động có phù hợp với vị trí ứng tuyển hay không. Trong khi đó, người lao độngdựa vào xếp loại sức khỏe để đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của bản thân, từ đó tìm công việc phù hợp.

Xếp loại sức khỏe việc làm là phân loại tình trạng sức khỏe dựa trên các chỉ tiêu đã được định sẵn
Xếp loại sức khỏe việc làm là phân loại tình trạng sức khỏe dựa trên các chỉ tiêu đã được định sẵn

Người lao động có nhất thiết phải khám sức khỏe trước và khi đã đi làm

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp không yêu cầu người lao động phải nộp giấy khám sức khỏe khi đi phỏng vấn. Vậy người lao động có nhất thiết phải khám sức khỏe trước và khi đã đi làm hay không? 

Khám sức khỏe trước khi đi làm

Do tính chất đặc thù của công việc, nhiều doanh nghiệp yêu cầu người lao động bắt buộc phải khám sức khỏe trước khi đi làm. Đặc biệt là khi bạn làm việc trong các ngành nghề liên quan đến lĩnh vực thực phẩm, ngành hàng không, công an, giáo dục, v.vv.. Đây đều là những công việc yêu cầu người lao động phải có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm. Do đó, nếu bạn làm việc trong những lĩnh vực này, thì sức khỏe chính là điều kiện cần để bạn tham gia ứng tuyển, bắt buộc bạn phải khám sức khỏe trước khi đi làm.

Tuy nhiên, không phải bất kỳ lĩnh vực, ngành nghề nào cũng yêu cầu sức khỏe của người lao động. Chẳng hạn, nếu bạn là nhân viên văn phòng hoặc làm việc trong những ngành nghề không yêu cầu cao về sức khỏe như marketing, kinh doanh, làm đẹp, v.vv.. thì không nhất thiết bạn phải khám sức khỏe trước khi đi làm. 

Như vậy, bạn có bắt buộc phải khám sức khỏe trước khi đi làm hay không sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất công việc, ngành nghề bạn lựa chọn. Thậm chí, nhiều doanh nghiệp khi đăng tin tuyển dụng hoàn toàn không đề cập đến vấn đề sức khỏe của ứng viên. 

Người lao động có phải khám sức khỏe trước khi đi làm hay không sẽ phụ thuộc vào tính chất công việc họ lựa chọn
Người lao động có phải khám sức khỏe trước khi đi làm hay không sẽ phụ thuộc vào tính chất công việc họ lựa chọn

>>>Xem thêm: Hồ sơ xin việc gồm những gì? Những lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ xin việc

Khám sức khỏe khi đã đi làm

Khám sức khỏe khi đã đi làm là hình thức doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên. Đây là trách nhiệm của doanh nghiệp và đã được quy định tại Bộ Luật Lao động năm 2019 và Luật vệ sinh an toàn lao động năm 2015. Cụ thể:

  • Hàng năm doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần cho người lao động. 
  • Riêng những trường hợp đặc biệt như người lao động phải làm các công việc nặng nhọc, môi trường làm việc độc hại, nguy hiểm hoặc người lao động khuyết tật, người cao tuổi phải khám sức khỏe ít nhất 6 tháng một lần.
  • Đối với lao động nữ được bổ sung thêm danh mục khám phụ khoa.
  • Người lao động làm việc trong môi trường độc hại, có nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định của Bộ Y tế. 

Do đó, người lao động nên tham gia khám sức khỏe khi đã đi làm. Vì đây là quyền lợi dành cho người lao động, nhằm đảm bảo sức khỏe của người lao động từ khi vào làm việc đến suốt quá trình làm việc tại công ty, doanh nghiệp.

Người lao động nên đi khám sức khỏe định kỳ trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp
Người lao động nên đi khám sức khỏe định kỳ trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp

Các chỉ tiêu xếp loại sức khỏe làm việc

Việc đánh giá, phân loại sức khỏe của người lao động sẽ dựa trên các chỉ tiêu về thể lực, nội khoa, ngoại khoa, mắt, v.vv.. Cụ thể như sau:

Chỉ tiêu về thể lực

Tiêu chí về thể lực được đánh giá dựa trên các số đo về chiều cao, cân nặng của cơ thể. Cụ thể:

  • Đối với nam: Chiều cao > 163cm, cân nặng >51kg và vòng ngực > 81cm.
  • Đối với nữ: Chiều cao > 154cm, cân nặng > 48kg.

Chỉ tiêu về mắt

Người lao động đạt chỉ tiêu về mắt phải đảm bảo các điều kiện sau: 

  • Khi đo thị lực không đeo kính; 
  • Thị lực mắt bên phải đạt 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10. 
Trong chỉ tiêu về mắt, thị lực của mắt bên phải đạt 10/10 và tổng thị lực hai mắt đạt 19/10
Trong chỉ tiêu về mắt, thị lực của mắt bên phải đạt 10/10 và tổng thị lực hai mắt đạt 19/10

Chỉ tiêu về răng

  • Phải còn đủ 28 răng (không tính răng khôn), không bị sâu răng; 
  • Không mắc các bệnh về lợi như viêm lợi, viêm tủy, viêm quanh răng; 
  • Không bị viêm loét niêm mạc miệng, viêm tuyến nước bọt;
  • Không bị khe hở môi, khe hở vòm miệng hoặc các bệnh lý ở vùng mặt. 

Chỉ tiêu về tai, mũi, họng

  • Có sức nghe tốt (đo bằng tiếng nói thường), khoảng cách từ nguồn phát đến tai 5m; 
  • Không mắc các bệnh về tai như tai dị dạng, hẹp, rách vành tai; 
  • Không bị viêm tai ngoài, viêm tai giữa mãn tính, thủng màng nhĩ; 
  • Không bị rối loạn hô hấp, hen suyễn; 
  • Không gặp vấn đề khi phát âm; 
  • Không bị viêm họng cấp tính.

>>>Xem thêm: Mức hưởng chế độ ốm đau mới nhất và những quy định liên quan

Chỉ tiêu về thần kinh, tâm thần

  • Không mắc các bệnh về thần kinh như suy nhược thần kinh, động kinh, liệt thần kinh ngoại vi;
  • Không bị các di chứng do chấn thương sọ não, tủy sống;
  • Không mắc các bệnh về tâm thần như thiểu năng, loạn tâm thần phản ứng, tâm thần phân liệt, rối loạn nhân cách;
  • Không bị loạn thần do các chất kích thích như rượu, thuốc lá, ma túy; loạn thần do chấn thương sọ não.
Người lao động không mắc các bệnh về thần kinh và tâm thần
Người lao động không mắc các bệnh về thần kinh và tâm thần

Chỉ tiêu về nội khoa

Người lao động không mắc các bệnh sau đây: 

  • Các bệnh về thực quản: Viêm thực quản, trào ngược thực quản, co thắt thực quản.
  • Các bệnh về dạ dày, tá tràng: Viêm dạ dày cấp, viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, tá tràng mãn tính.
  • Các bệnh về đường ruột: Viêm ruột non, thủng ruột non do mổ, viêm ruột thừa, tắc ruột, u ruột non, v.vv..
  • Các bệnh về gan: Xơ gan, viêm gan cấp, viêm gan mãn tính, sỏi trong gan.
  • Các bệnh về tim mạch: Tăng huyết áp, rối loạn dẫn truyền và nhịp tim, suy tim, hở van tim, v.vv..
  • Các bệnh về phổi: Viêm phổi, viêm phế quản, viêm màng phổi, thuyên tắc phổi, ung thư phổi, hội chứng suy hô hấp, v.vv..

Chỉ tiêu về da liễu

  • Không mắc các bệnh liên quan đến da như nấm da, nấm bẹn, lang ben, viêm da dị ứng, rối loạn sắc tố da.
  • Không bị tật bẩm sinh trên da, bớt sắc tố phải có diện tích dưới 3cm2 và không nằm ở vùng mặt hoặc cổ. 

Chỉ tiêu ngoại khoa

  • Không bị bệnh trĩ, bệnh về khớp, không mất ngón tay – ngón chân, gãy xương, cột sống cong gù, dị dạng, v.vv…

Phân loại tiêu chuẩn sức khỏe làm việc hiện nay

Căn cứ vào các chỉ tiêu xếp loại sức khỏe làm việc và Quyết định số 1631/BYT-QĐ thì tiêu chuẩn sức khỏe của người lao động được phân thành 5 loại sau đây:

  • Sức khỏe loại I: Xếp loại rất khỏe – Người lao động có thể lực, sức khỏe bình thường, không mắc các bệnh mãn tính ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động và sức khỏe cá nhân. 
  • Sức khỏe loại II: Xếp loại khỏe – Người lao động mắc bệnh mãn tính cần phải theo dõi, bệnh có khả năng tiến triển thành những đợt cấp tính nhẹ nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe, thể lực và khả năng lao động.
  • Sức khỏe loại III: Xếp loại trung bình – Người lao động mắc bệnh đang trong thời gian theo dõi vì có thể xảy ra những biến chứng nặng. Bệnh đã có ảnh hưởng đến sức khỏe, thể lực và khả năng lao động. 
  • Sức khỏe loại IV: Xếp loại yếu – Bệnh gây ra những biến chứng nặng, để lại ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe và khả năng lao động. Sức lao động giảm dưới 50%, người lao động phải nghỉ việc dài hạn để điều trị bệnh.
  • Sức khỏe loại V: Xếp loại rất yếu – Người lao động có sức khỏe giảm sút không thể tự phục hồi hoặc bệnh nặng ở giai đoạn cuối. 
Tiêu chuẩn sức khỏe của người lao động được phân loại từ I-V
Tiêu chuẩn sức khỏe của người lao động được phân loại từ I-V

Đa số các doanh nghiệp thường ưu tiên cho những lao động thuộc sức khỏe loại I và II. Vì họ có đủ sức khỏe để đáp ứng các yêu cầu của công việc, không gây ảnh hưởng hiệu suất công việc. 

Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa người lao động thuộc sức khỏe loại III, IV và V không được đi làm. Họ có thể làm những công việc, ngành nghề có tính chất nhẹ nhàng, không đòi hỏi cao về sức khỏe. 

Người lao động thuộc diện sức khỏe loại III, IV và V có thể làm những công việc mang tính chất nhẹ nhàng
Người lao động thuộc diện sức khỏe loại III, IV và V có thể làm những công việc mang tính chất nhẹ nhàng

Quy trình khám sức khỏe tại trung tâm y tế

Về cơ bản, quy trình khám sức khỏe tại trung tâm y tế khá đơn giản, từng khâu đều có người hướng dẫn nên bạn cũng không cần phải lo lắng. Khi đi khám sức khỏe xin việc, bạn sẽ phải trải qua các bước như sau:

Bước 1: Xuất trình giấy tờ tùy thân (CCCD/CMND, thẻ bảo hiểm) tại quầy thu ngân và nói rõ lý do khám sức khỏe xin việc. 

Bước 2: Kê khai thông tin trên mẫu giấy khám sức khỏe xin việc và thanh toán chi phí. 

Bước 3: Lấy số thứ tự và di chuyển đến khoa/phòng khám đã được chỉ định. Danh mục khám bao gồm các nội dung sau: 

  • Kiểm tra thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, vòng ngực.
  • Khám lâm sàng: Đo thị lực, khám tai – mũi – họng, răng hàm mặt, khám da liễu, đo huyết áp, khám phụ khoa (đối với nữ giới), v.vv..
  • Xét nghiệm: Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, test chất gây nghiện, v.vv.. Tuy nhiên, xét nghiệm không mang tính chất bắt buộc, chỉ khi doanh nghiệp yêu cầu thì người lao động mới đăng ký xét nghiệm. 
  • Chẩn đoán hình ảnh: Chụp X-quang xương, phổi, tim, v.vv.. với một số ngành đặc thù. 

Bước 4: Nhận giấy xác nhận sức khỏe có dấu mộc của trung tâm y tế tại quầy thu ngân.

Nội dung khám sức khỏe xin việc bao gồm kiểm tra thể lực khám nội khoa ngoại khoa xét nghiệm
Nội dung khám sức khỏe xin việc bao gồm kiểm tra thể lực, khám nội khoa, ngoại khoa, xét nghiệm

Những điều bạn cần lưu ý khi khám sức khỏe xin việc

Dưới đây là một số lưu ý quan trọng bạn cần nắm rõ khi đi khám sức khỏe xin việc.

  • Theo quy định tại Điều 8, Thông tư 14/2013/TT-BYT, giấy khám sức khỏe chỉ có giá trị tối đa 12 tháng. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp yêu cầu ứng viên phải nộp giấy khám sức khỏe không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Do đó, bạn phải tìm hiểu kỹ quy định của doanh nghiệp để chuẩn bị đúng theo yêu cầu. 
  • Giấy khám sức khỏe xin việc chỉ có giá trị theo mẫu quy định, phải viết bằng mực xanh, không tẩy xóa, không viết tắt.
  • Chuẩn bị ảnh chân dung có kích thước 4x6cm. Vì giấy khám sức khỏe yêu cầu phải có ảnh cá nhân của ứng viên và có dấu giáp lai trên ảnh.
  • Tìm hiểu gia đình có tiền sử bệnh lý hay không. Điều này giúp bác sĩ đưa ra kết luận chính xác hơn về tình trạng sức khỏe của bạn. 
  • Trong trường hợp phải thực hiện xét nghiệm hoặc nội soi, bạn cần nhịn ăn ít nhất từ 4-6 tiếng nhằm đảm bảo kết quả chuẩn xác nhất. 
  • Cần kiểm tra xác nhận và chữ ký của bác sĩ trong từng danh mục trước khi ra về. Nếu thiếu bất kỳ mục nào thì giấy khám sức khỏe sẽ không có giá trị. 
Người lao động nên nộp giấy khám sức khỏe có thời hạn không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ
Người lao động nên nộp giấy khám sức khỏe có thời hạn không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ

>>>Xem thêm: Giấy khám sức khỏe xin việc làm ở đâu? Bao nhiêu tiền?

Một số câu hỏi thường gặp về xếp loại sức khỏe làm việc

Sức khỏe loại 3 có đủ điều kiện làm việc không?

Mặc dù sức khỏe loại III chỉ được xếp loại sức khỏe trung bình nhưng không phải không còn cơ hội. Chẳng qua là chưa được ưu tiên so với sức khỏe loại I và loại II. Thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn tuyển dụng người lao động có sức khỏe loại III nếu họ chứng minh được năng lực của bản thân và đảm bảo sức khỏe không ảnh hưởng đến hiệu suất công việc. 

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có xu hướng tuyển dụng người lao động có sức khỏe tốt, đặc biệt là những ngành nghề đòi hỏi cao về sức khỏe. Tuy nhiên, với trường hợp người lao động có sức khỏe kém, xếp loại III, loại IV thì người lao động vẫn có thể lựa chọn những công việc nhẹ nhàng, không yêu cầu sức khỏe. 

Người lao động xếp loại sức khỏe loại III hoàn toàn có thể tìm được việc làm phù hợp với bản thân
Người lao động xếp loại sức khỏe loại III hoàn toàn có thể tìm được việc làm phù hợp với bản thân

Phân loại sức khỏe để làm gì?

Từ những nội dung được đề cập ở trên, chúng ta có thể thấy rằng việc phân loại sức khỏe đóng vai trò quan trọng đối với người lao động và người sử dụng lao động. Nếu như người sử dụng lao động dựa vào phân loại sức khỏe để đánh giá ứng viên có phù hợp với công việc, thì người lao động sử dụng phân loại sức khỏe để tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân. 

Bên cạnh đó, việc phân loại sức khỏe còn đóng vai trò quan trọng trong công tác tuyển chọn nghĩa vụ quân sự. Cụ thể, phân loại sức khỏe nhằm xác nhận công dân có đủ tình trạng sức khỏe để nhập ngũ hay không và là cơ sở để phân bổ nhiệm vụ cho các chiến sĩ tham gia nhập ngũ. 

Phân loại sức khỏe giúp người lao động tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân
Phân loại sức khỏe giúp người lao động tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân

Xếp loại sức khỏe làm việc và nghĩa vụ quân sự khác nhau như thế nào?

Như đã đề cập ở trên, tiêu chuẩn sức khỏe làm việc được phân thành 5 loại từ I-V, bao gồm rất khỏe, khỏe, trung bình, yếu và rất yếu. Trong khi đó, tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự được chia thành 6 loại và được đánh giá dựa trên thang điểm từ 1-6. Cụ thể:

  • Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt.
  • Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt.
  • Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá.
  • Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình.
  • Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe yếu.
  • Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất yếu.

Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu khám sức khỏe, xếp loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự được phân loại như sau: 

  • Sức khỏe loại 1: Tất cả 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1. 
  • Sức khỏe loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu đạt điểm 2.
  • Sức khỏe loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu đạt điểm 3.
  • Sức khỏe loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu đạt điểm 4.
  • Sức khỏe loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu đạt điểm 5.
  • Sức khỏe loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu đạt điểm 6.
Xếp loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự được phân thành 6 loại từ 1-6
Xếp loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự được phân thành 6 loại từ 1-6

Như vậy là Blog TopCV đã giúp bạn giải đáp toàn bộ những thắc mắc về xếp loại sức khỏe làm việc. Có thể thấy rằng, việc đánh giá và phân loại sức khỏe làm việc là vấn đề quan trọng đối với người lao động và người sử dụng lao động. Hoạt động này cho phép người sử dụng lao động đánh giá mức độ phù hợp của ứng viên, đặc biệt là những công việc đòi hỏi sức khỏe. Ngược lại, người lao động có thể dựa vào xếp loại sức khỏe để tìm kiếm công việc phù hợp.

Ngoài ra, nếu bạn đang có nhu cầu tìm kiếm việc làm phù hợp với bản thân thì hãy truy cập ngay TopCV. Hàng ngàn việc làm hấp dẫn đến từ nhiều vị trí, ngành nghề khác nhau, đảm bảo bạn sẽ tìm được công việc phù hợp.

Những ngày đầu làm sếp: Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời?

Những ngày đầu làm sếp: Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời?

Khác với suy nghĩ thông thường cho rằng khi được thăng chức thật thích thú và dễ dàng, thực tế đã chứng tỏ rằng đây là thời kỳ khó khăn nhất khi những nhà lãnh đạo phải đương đầu với nhiều thách thức mới, thậm chí gặp nhiều áp lực nhất khi phải xử lý những tình huống phức tạp. 

Đặc biệt, nếu bạn đang ở trong những ngày đầu tiên làm “sếp”, đừng quên đặt cho mình câu hỏi “Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời?” để từng bước xác định được phong cách quản lý và những kỹ năng bạn cần thu nạp, trau dồi mỗi ngày. Đó là những kỹ năng gì? Tìm hiểu qua bài viết này nhé! 

Những ngày đầu làm sếp: Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời? - Ảnh 1

Người quản lý là người thực hiện các hoạt động quản lý bao gồm đặt ra các chiến lược, kế hoạch của tổ chức và điều phối việc làm của các nhân viên cấp dưới thông qua các nguồn lực của công ty như tài chính, công nghệ, con người để những mục tiêu, chiến lược đó trở thành hiện thực.

Người quản lý đóng vai trò rất cao cả từ lên kế hoạch cho tổ chức, kiểm tra và giám sát nhân viên, bên cạnh đó còn là kiểm soát các nguồn lực sẵn có một cách đúng đắn để đạt được hiệu quả trong công việc.

Những ngày đầu làm sếp: Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời? - Ảnh 2

Theo Báo cáo Thị trường tuyển dụng 2022 & Nhu cầu tuyển dụng 2023 từ TopCV Việt Nam, có 19,7% nhân viên nghỉ việc vì Mối quan hệ không tốt với sếp / đồng nghiệp, đứng thứ 5 trong Top các lý do khiến người lao động muốn thay đổi công việc. Cũng theo nghiên cứu của McKinsey, trên thực tế một trong những yếu tố hàng đầu mà các nhân viên viện dẫn làm lý do nghỉ việc trong Làn sóng tiêu hao lực lượng lao động (Great Attrition) là họ cảm thấy không được quản lý của mình coi trọng. Vì vậy có thể nhận thấy rằng vai trò của người quản lý vô cùng quan trọng đối với cả nhân viên cấp dưới và công ty.

Nhưng để trở thành một người sếp tốt không hề dễ dàng – một nghiên cứu cho thấy chỉ 10% người thiên bẩm sở hữu tất cả đặc điểm cần thiết để trở thành một nhà quản lý giỏi. Nhiều lời khuyến khích dành cho các nhà lãnh đạo cũng bị lệch lạc; nghiên cứu cho thấy rằng một số nhà lãnh đạo thậm chí có thể đạt được vị trí của họ bằng cách tự cho mình là trung tâm, tự kiêu, tự luyến và thao túng tâm lý.

Những ngày đầu làm sếp: Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời? - Ảnh 3

Phong cách lãnh đạo là phương thức và cách tiếp cận để đề ra các kế hoạch công việc và tạo động lực cho nhân viên qua các giai đoạn khác nhau. Dựa trên những tính cách và phương pháp mà tạo ra nhiều phong cách khác nhau.

Các phong cách lãnh đạo có thể được phân loại dựa trên cách tiếp cận hành vi hoặc cách tiếp cận tình huống. Những cách tiếp cận này bao gồm một số lý thuyết được giải thích qua mô hình gốc:

Những ngày đầu làm sếp: Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời? - Ảnh 4

1. Phong cách lãnh đạo độc đoán

Phong cách lãnh đạo độc đoán được định nghĩa theo cách tiếp cận từ trên xuống khi đề cập đến tất cả các quá trình ra quyết định, thủ tục và chính sách trong một tổ chức. Một nhà lãnh đạo độc đoán ít tập trung vào việc thu thập ý kiến đóng góp từ các thành viên trong nhóm và có xu hướng đưa ra các quyết định điều hành mà những người khác phải tuân theo.

Ưu điểm: 

  • Đưa ra các quyết định hiệu quả cho công việc
  • Giữ cho các nhóm gắn kết và nhất quán 
  • Giao nhiệm vụ cá nhân một cách rõ ràng vì họ sẽ được giao các nhiệm vụ cụ thể và cần hoàn thành các nhiệm vụ đó

Nhược điểm:

  • Có thể kìm hãm sự sáng tạo, cộng tác và đổi mới
  • Không tạo nên sự đa dạng trong tư duy công việc
  • Có thể dẫn đến các cá nhân và nhóm bị chia rẽ, nhân viên không có quyền nêu ý kiến cá nhân 
  • Không cho phép sự cố vấn từ bên ngoài hoặc phát triển chuyên môn

2. Phong cách lãnh đạo quan liêu

Phong cách lãnh đạo quan liêu dựa vào một chuỗi mệnh lệnh rõ ràng, các quy định chặt chẽ và sự cải tổ. Như tên gọi, đây là phong cách lãnh đạo thường thấy trong các cơ quan chính phủ, cũng như quân đội và các tổ chức công cộng.

Ưu điểm:

  • Ổn định về quy định và kết quả
  • Loại bỏ chủ nghĩa thiên vị trong công việc
  • Vai trò, trách nhiệm và kỳ vọng rất rõ ràng
  • Một tập hợp các quy trình và quy định rõ ràng 

Nhược điểm:

  • Không hiệu quả vì mọi thứ đều phải thông qua một chuỗi lệnh
  • Không khuyến khích sự phát triển cá nhân hoặc nghề nghiệp của một cá nhân
  • Kìm hãm sự sáng tạo, đổi mới và tư duy tự do
  • Không thúc đẩy sự hợp tác hoặc xây dựng mối quan hệ trong các nhóm
  • Có thể gây khó khăn khi phản ứng với sự thay đổi 
Những ngày đầu làm sếp: Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời? - Ảnh 5

3. Phong cách lãnh đạo giao dịch

Lãnh đạo giao dịch được xác định bởi sự kiểm soát, tổ chức và lập kế hoạch ngắn hạn. Các nhà lãnh đạo áp dụng phong cách này dựa vào một hệ thống khen thưởng và trừng phạt để thúc đẩy nhân viên. Như bạn có thể thấy, có nhiều điểm tương đồng giữa lãnh đạo giao dịch và lãnh đạo độc đoán. 

Sự khác biệt chính là lãnh đạo giao dịch có sự trao đổi rõ ràng giữa người lãnh đạo và các thành viên trong nhóm. Ví dụ, để đổi lấy sự tuân thủ và hiệu suất cao, một nhân viên có thể được thưởng bằng cách thăng chức.

Ưu điểm:

  • Phong cách lãnh đạo này phù hợp và có thể hiệu quả giúp đạt được mục tiêu ngắn hạn.
  • Quản lý hiệu quả các thành viên trong nhóm do hệ thống khen thưởng và trừng phạt.
  • Cung cấp cấu trúc và sự ổn định.

Nhược điểm:

  • Giới hạn sự sáng tạo, tăng trưởng và chủ động
  • Không thể tác động đến nhân viên bởi các động lực bên 
  • Khó tạo động lực cho những ai đang tìm kiếm cơ hội phát triển nghề nghiệp và cá nhân

4. Phong cách lãnh đạo lôi cuốn

Khả năng lãnh đạo lôi cuốn được định nghĩa bởi một nhà lãnh đạo sử dụng các kỹ năng giao tiếp, khả năng thuyết phục và sức lôi cuốn của họ để ảnh hưởng đến người khác. 

Các nhà lãnh đạo có sức lôi cuốn, nhờ khả năng kết nối với mọi người ở mức độ sâu sắc, đặc biệt có giá trị trong các doanh nghiệp đang đối mặt với khủng hoảng hoặc đang trên con đường đấu tranh phát triển.

Ưu điểm:

  • Truyền cảm hứng và động lực cao
  • Khuyến khích sự thân thiết, cộng tác và đoàn kết
  • Giúp cho nhân viên cảm thấy được lắng nghe và thấu hiểu
  • Tạo ra chuyển động hướng tới sự thay đổi tích cực

Nhược điểm:

  • Có thiên hướng tập trung đến bản thân hơn là nhân viên
  • Thường được xem là nông cạn hoặc kém cỏi

5. Phong cách lãnh đạo chuyển đổi

Phong cách lãnh đạo chuyển đổi tạo ra tầm nhìn dựa trên nhu cầu đã xác định và hướng dẫn nhóm của họ hướng tới mục tiêu thống nhất, thông qua nguồn cảm hứng và động lực. 

Sự khác biệt chính giữa phong cách lãnh đạo chuyển đổi và các phong cách khác mà chúng tôi đã đề cập là phong cách này tập trung vào việc thay đổi các hệ thống và quy trình không hoạt động.

Ưu điểm:

  • Tạo động lực cho đội nhóm
  • Cố gắng xây dựng các mối quan hệ bền chặt và khuyến khích cộng tác
  • Cung cấp cho các thành viên trong nhóm quyền tự chủ để thực hiện công việc của họ
  • Có sự sáng tạo, phát triển và đồng cảm hơn trong các nhóm

Nhược điểm:

  • Có thể không phù hợp cho các tổ chức cụ thể, ví dụ: tổ chức quan liêu
  • Có thể gây ra cảm giác bất ổn khi phá vỡ quy trình
  • Rất nhiều áp lực đối với người lãnh đạo
Những ngày đầu làm sếp: Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời? - Ảnh 6

6. Phong cách lãnh đạo dân chủ

Phong cách lãnh đạo dân chủ là việc để nhiều người tham gia vào quá trình ra quyết định. Kiểu lãnh đạo này có thể được nhìn thấy trong nhiều bối cảnh, từ doanh nghiệp, trường học đến cơ quan chính phủ.

Ưu điểm:

  • Khuyến khích cộng tác 
  • Bao gồm nhiều ý kiến và cách suy nghĩ khác nhau
  • Dẫn đến sự tham gia và năng suất của nhóm cao hơn
  • Có thể tạo ra nhiều giải pháp sáng tạo hơn
  • Kết quả được đa số ủng hộ

Nhược điểm:

  • Ý kiến thiểu số bị loại bỏ
  • Sự tham gia của nhiều người có thể dẫn đến nhiều khoảng cách giao tiếp và nhầm lẫn
  • Có thể mất nhiều thời gian hơn để đi đến quyết định 
  • Một nhóm không có kỹ năng hoặc chưa được đào tạo có thể dẫn đến việc ra quyết định nhiều hơn

7. Phong cách lãnh đạo huấn luyện

Phong cách lãnh đạo huấn luyện là một phong cách được xác định bằng sự hợp tác, hỗ trợ và hướng dẫn. Các nhà lãnh đạo huấn luyện tập trung vào việc phát huy những ưu điểm của nhân viên bằng cách hướng dẫn họ vượt qua các mục tiêu và trở ngại. 

Ưu điểm:

  • Khuyến khích giao tiếp và cộng tác hai chiều
  • Thu hút nhiều phản hồi mang tính xây dựng
  • Tạo điều kiện cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp của các cá nhân
  • Tập trung vào việc hỗ trợ chứ không phải phán xét 
  • Tạo cơ hội để phát triển và tư duy sáng tạo 

Nhược điểm:

  • Sử dụng nhiều tài nguyên vì phong cách đòi hỏi nhiều thời gian và năng lượng
  • Không phải lúc nào cũng dẫn đến kết quả nhanh nhất, hiệu quả nhất 
  • Có thể không phải là lựa chọn lý tưởng cho các công ty có áp lực cao hoặc dựa trên kết quả nghiêm ngặt

8. Phong cách lãnh đạo Laissez-Faire hay Phong cách lãnh đạo trao quyền

Phong cách lãnh đạo Laissez-faire có cách tiếp cận riêng và cho người khác quyền tự do đưa ra quyết định. Trong khi các nhà lãnh đạo vẫn cung cấp cho các nhóm của họ các nguồn lực và công cụ cần để thành công, họ vẫn chưa tập trung vào công việc hàng ngày. 

Đây là phong cách lãnh đạo mà bạn thường thấy trong các môi trường sáng tạo, chẳng hạn như công ty quảng cáo hoặc công ty khởi nghiệp, do nó phong cách lãnh đạo này khuyến khích suy nghĩ độc lập. 

Ưu điểm:

  • Trao quyền cho các cá nhân thực hành các kỹ năng lãnh đạo của họ
  • Có thể dẫn đến tăng khả năng sáng tạo và đổi mới
  • Ít sợ thất bại 
  • Khuyến khích sự tin tưởng giữa các thành viên trong nhóm và người lãnh đạo
  • Thấm nhuần tư tưởng hoạt động độc lập

Nhược điểm:

  • Có thể dẫn đến năng suất thấp 
  • Xung đột giữa các thành viên trong nhóm là phổ biến 
  • Có thể dẫn đến nhầm lẫn về vai trò và trách nhiệm
  • Sẽ không hiệu quả với một nhóm không có kỹ năng hoặc không có động lực 

Có thể nhận xét trong tất cả các phong cách lãnh đạo đây là phong cách linh hoạt nhất. Lịch sử cũng đã từng chứng kiến nhiều nhà lãnh đạo chính trị và kinh doanh nổi tiếng thể hiện những đặc điểm của phong cách quản lý tự do này như Steve Jobs – Nhà phát minh, nhà thiết kế và là người đồng sáng lập, Chủ tịch của đế chế Apple Inc hay Cựu Tổng thống Mỹ Herbert Hoover, đứng thứ 24 trong danh sách những Tổng thống Mỹ nổi tiếng.

Dù vậy, mỗi nhà quản lý đều sở hữu cho mình một phong cách lãnh đạo riêng hoặc kết hợp một vài phong cách lãnh đạo trong những thời gian khác nhau. Phong cách lãnh đạo phù hợp cũng được quyết định bởi 4 yếu tố quan trọng khác như:

  • Môi trường làm việc
  • Trình độ và năng lực của nhà quản lý
  • Trình độ và năng lực của đội ngũ nhân viên
  • Tâm lý nhà quản lý

Hãy lựa chọn cho mình phong cách quản lý phù hợp, đồng thời tối ưu dần qua thời gian, chắc chắn rằng bạn sẽ rút ra được những phương pháp quản lý thích hợp nhất trong mỗi giai đoạn.

Những ngày đầu làm sếp: Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời? - Ảnh 7

Cả thế giới đều biết Google là công ty công nghệ hàng đầu thế giới. Riêng trong giới quản trị, Google còn được biết đến là công ty hàng đầu sở hữu những nhà quản lý hàng đầu, cùng môi trường làm việc lý tưởng toàn cầu cùng những dự án nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của toàn bộ nhân viên công ty.

Một trong những dự án nổi bật đó là Oxygen Project xuất phát từ những phàn nàn về công tác quản lý của công ty này. Công ty đã quyết định tiến hành một nghiên cứu để tìm ra sự khác biệt giữa các nhà quản lý được đánh giá cao và những người được đánh giá thấp, bằng cách thống kê hiệu suất công việc trong quá khứ, ghi nhận đánh giá của nhân viên, và phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý.

Cuộc khảo sát kéo dài liên tục trong vòng 10 năm từ 2008 đến 2018, lặp đi lặp lại mỗi năm và có những điều chỉnh phù hợp trong quá trình thực hiện. Cuộc khảo sát thập kỷ này đã chỉ ra 10 đặc tính thường thấy nhất ở các nhà quản lý tốt nhất của họ:

1. Là huấn luyện viên giỏi (Is a good coach)

2. Trao quyền cho cấp dưới và không quản lý vi mô (Empowers the team and does not micromanage)

3. Tạo một môi trường làm việc nhóm lành mạnh, thể hiện sự quan tâm đến thành công và hạnh phúc của cá nhân (Expresses interest in and concern for team members’ success and personal well-being)

4. Hướng đến kết quả và tính hiệu quả (Is productive and results-oriented)

5. Giao tiếp tốt, biết lắng nghe và chia sẻ thông tin (Is a good communicator—listens and shares information)

6. Hỗ trợ nhân viên phát triển nghề nghiệp và nâng cao hiệu suất (Helps with career development)

7. Có tầm nhìn / chiến lược rõ ràng cho đội (Has a clear vision and strategy for the team)

8. Có kỹ năng chuyên môn quan trọng để tư vấn cho nhóm (Has key technical skills that help him or her advise the team)

9. Hợp tác với các đội nhóm khác (Collaborates across Google)

10. Là người quyết đoán (Is a strong decision maker)

Những ngày đầu làm sếp: Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời? - Ảnh 8

Từ kết quả nghiên cứu này, Google tiến hành “làm mới” văn hóa quản lý. Các nhà quản lý tại Google đều nhận thức được kết quả của Project Oxygen và thực hiện các bước để căn chỉnh bản thân theo danh sách 10 điểm đó. Entrepreneur dẫn lời Michele Donovan, người đứng đầu bộ phận điều hành nhân sự tại Google thời điểm đó: “Những phát hiện chính từ dự án có thể được tổng kết rằng việc có một người quản lý tốt trong tổ chức là điều vô cùng cần thiết, giống như oxy trong môi trường sống”. Donovan nhấn mạnh: “Nếu chúng ta làm cho các nhà quản lý tốt hơn, nó sẽ giống như một bầu không khí ngày càng trong lành”.

Những ngày đầu làm sếp: Làm thế nào để trở thành một người quản lý tuyệt vời? - Ảnh 9

Hy vọng rằng bạn sẽ sớm sở hữu các đặc điểm trên để từng bước trở thành một trong những nhà quản lý xuất sắc nhất dù ở trong bất kỳ môi trường làm việc. Người quản lý tốt cũng giống như oxy, bạn sẽ mang lại bao nhiêu oxy cho tổ chức của mình? 

Bất kể người quản lý nào cũng có thể trở thành một nhà quản lý tốt hơn, từ đó, đóng một vai trò thiết yếu trong việc nâng cao mức độ hạnh phúc tại nơi làm việc và sự hài lòng của nhân viên, góp phần thúc đẩy cho sự phát triển của doanh nghiệp. Chúc bạn sớm trở thành nhà quản lý tài ba! Hẹn gặp lại bạn trong các bài viết tiết theo từ TopCV.

– Android: http://bit.ly/2FnLblz

Hệ số lương là gì? Điều gì ảnh hưởng đến mức lương của nhân viên?

Hệ số lương là gì
Hệ số lương là gì? Điều gì ảnh hưởng đến mức lương của nhân viên?

“Hệ số lương” là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong các ngành nghề, đặc biệt là đối với những người đang công tác trong cơ quan nhà nước. Hệ số lương có liên quan trực tiếp đến mức lương thực tế của nhân viên. Vậy hệ số lương là gì? Điều gì ảnh hưởng đến mức lương của nhân viên? Cùng Blog TopCV tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết sau đây nhé!

Hệ số lương là gì?

“Hệ số lương” được biểu hiện cụ thể bằng những con số, biểu hiện cho sự chênh lệch về mức tiền lương giữa các cấp bậc hay vị trí công việc. Hệ số lương có sự khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Trình độ, bằng cấp, thâm niên làm việc, v.vv..

Hệ số lương được sử dụng để tính lương
Hệ số lương được sử dụng để tính lương thực nhận

Ban đầu, chỉ các cơ quan, đơn vị nhà nước áp dụng hệ số lương để tính toán mức lương thực nhận của cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên, ngày nay nhiều doanh nghiệp tư nhân cũng áp dụng thang hệ số lương cùng các mức trợ cấp, đãi ngộ khác dành cho nhân viên.

Hệ số lương là một phần quan trọng của thang lương và bảng lương, là cơ sở để tính toán lương và các chế độ phụ cấp khác như: Bảo hiểm xã hội, lương tăng ca, chế độ nghỉ phép, v.vv..

Mỗi nhóm ngành và cấp bậc trong các đơn vị nhà nước sẽ có một khung hệ số lương riêng và được công khai minh bạch. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc trả lương cho nhân viên

Đối với các doanh nghiệp tư nhân, hệ số lương của nhân viên được quy định dựa trên trình độ chuyên môn, bằng cấp, cấp bậc chức vụ và đóng góp của họ trong doanh nghiệp. Bộ phận kế toán sẽ sử dụng hệ số lương này để tính lương và các chế độ phụ cấp dành cho nhân viên.

>>> Tham khảo bài viết: Có người đi làm 1 năm lương đã cao bằng 10 năm bạn làm việc: Câu trả lời sẽ khiến bạn bất ngờ

Hệ số lương cơ bản dành cho công chức, viên chức và giảng viên đại học

Hệ số lương cơ bản là gì?

Mức lương cơ bản, hay còn gọi là lương cơ sở, là mức lương tối thiểu mà một nhân viên có thể nhận được khi làm việc cho một tổ chức. Theo quy định chung, lương cơ bản không bao gồm phụ cấp, khen thưởng, phúc lợi và các khoản thu nhập bổ sung khác.

Mức lương cơ bản
Lương cơ bản biểu hiện mức lương tối thiểu cho trả cho người lao động

Không có quy định cụ thể về mức lương cơ bản đối với nhân viên làm việc trong doanh nghiệp. Mức lương cơ bản được quyết định dựa trên thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp và có thể được điều chỉnh theo thời gian.

Lương cơ bản sẽ là cơ sở để tính toán mức lương trọng bảng, các khoản phụ cấp và các chế độ đãi ngộ khác như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, v.vv..

Hiện nay, hệ số lương cơ bản vẫn áp dụng khung 12 bậc được quy định trong Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Theo đó, hệ số lương được dành cho cán bộ nhân viên sẽ tăng dần từ bậc 1 đến bậc 12.

Cũng theo quy định, mức lương cơ sở sẽ được điều chỉnh và áp dụng từ ngày 1/7/2023. Theo sự thay đổi này, mức lương của từng cấp cũng sẽ có sự thay đổi.

Hiện nay, có 3 bảng hệ số lương chính đang được áp dụng, bao gồm: Bảng hệ số dành cho công chức, viên chức và giảng viên đang công tại các trường đại học.

Quy định hệ số lương dành cho công chức

Theo Luật cán bộ, công chức sửa đổi năm 2019 quy định: Công chức là cán bộ, nhân viên được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong biên chế.

Đối với công chức, hệ số lương có sự khác nhau theo 6 nhóm ngạch phân loại công chức, bao gồm:

  • Công chức loại A3.
  • Công chức loại A2.
  • Công chức loại A1.
  • Công chức loại A0.
  • Công chức loại B.
  • Công chức loại C.

Hệ số lương thấp nhất áp dụng cho Công chức loại C bậc 1 là 1,65 (tương đương với 2.970.000 đồng, bắt đầu áp dụng từ ngày 01/7/2023). Trong khi đó, Công chức loại A3.1 bậc 6 được hưởng mức hệ số lương cao nhất lên tới 8,00 (tương đương với 14.400.000 đồng, bắt đầu áp dụng từ ngày 01/7/2023).

Hệ số lương công chức
Hệ số lương công chức được phân chia theo các loại công chức

Quy định hệ số lương dành cho viên chức

Cũng theo quy định của Luật cán bộ công chức năm 2019, viên chức được xác định là những cán bộ nhân viên được tuyển dụng vào các vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Lương của viên chức cũng áp dụng bảng hệ số lương, trong đó hệ số lương của viên chức có sự khác nhau theo 6 nhóm ngạch chính, bao gồm:

  • Viên chức loại A3.
  • Viên chức loại A2.
  • Viên chức loại A1.
  • Viên chức loại A0.
  • Viên chức loại B.
  • Viên chức loại C.

Viên chức loại A3.1 bậc 6 hưởng hệ số lương cao nhất và đạt mức 8,00 (tương ứng với 14,400,000 và bắt đầu áp dụng từ ngày 01/7/2023). Trong khi đó, hệ số lương thấp nhất là của viên chức loại C1, chỉ đạt mức 1,65 (tương ứng với 2,970,000 và bắt đầu áp dụng từ ngày 01/7/2023).

Quy định hệ số lương dành cho giảng viên đại học

Theo Luật Giáo dục Đại học được sửa đổi và bổ sung năm 2018, các chức danh bao gồm: Giảng viên, giảng viên chính, trợ giảng, giáo sư, phó giáo sư đều được gọi chung là “giảng viên”.

Giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học công lập được phân loại thành 4 hạng, bao gồm:

  • Giảng viên cao cấp hạng I.
  • Giảng viên chính hạng II.
  • Giảng viên hạng III.
  • Trợ giảng hạng III.

Giảng viên cao cấp được coi là cấp bậc cao nhất. Hệ thống này được quy định bởi Luật Giáo dục Đại học được sửa đổi và bổ sung vào năm 2018. Theo đó, giảng viên cao cấp bậc 6 được hưởng hệ số lương cao nhất, đạt mức 8,00 (tương đương với 14,400,000 và bắt đầu áp dụng từ ngày 01/7/2023).

Hệ số lương cho giảng viên
Hệ số lương cho giảng viên được phân chia theo nhiều cấp bậc

Trong khi đó, giảng viên bậc 1 và trợ giảng bậc 1 được hưởng hệ số lương thấp nhất, chỉ đạt mức 2,34 (tương đương với 4,212,000 và bắt đầu áp dụng từ ngày 01/7/2023).

>>> Tham khảo bài viết: Bậc lương giảng viên đại học: Những điều có thể bạn chưa biết

Cập nhật cách tính lương theo hệ số lương mới nhất

Theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14/5/2013, một quy định chung về thanh lương và bảng lương sẽ được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của nhà nước và ngoài nhà nước.

Theo đó, thống nhất cách tính mức lương hiện hưởng theo hệ số lương như sau:

Mức lương hiện hưởng = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

Trong đó, mức lương cơ sở có thể được điều chỉnh dựa trên tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước. Hệ số lương hiện hưởng có sự phân biệt dựa trên nhóm cấp bậc. Thông thường, mỗi năm có 1 lần điều chỉnh mức lương cơ sở.

Mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng/ tháng và được áp dụng đến hết ngày 30/6/2023. Dự kiến, lần điều chỉnh mức lương cơ sở tiếp theo là ngày 1/07/2023 với mức lương cơ sở mới sẽ là 1.800.000 đồng/ tháng.

Người lao động còn có thể được nhận thêm các khoản phụ cấp khác, bao gồm:

  • Phụ cấp chức vụ
  • Phụ cấp thâm niên
  • Phụ cấp khu vực (nếu đang công tác tại vùng sâu, vùng xa hoặc vùng có điều kiện khó khăn).
  • Phụ cấp đặc biệt (nếu đang công tác tại khu vực hải đảo, biên giới).

Ngoài ra còn có nhiều loại phụ cấp khác tùy thuộc vào từng trường hợp và áp dụng với các đối tượng khác nhau.

>>> Tính lương Gross sang Net và ngược lại với công cụ tính lương Gross sang Net của TopCV

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương của nhân viên

Có rất nhiều yếu tố tác động đến mức lương của nhân viên. Việc hiểu rõ những yếu tố này là điều cần thiết để cả chủ doanh nghiệp và người lao động có thể đạt được thỏa thuận thống nhất về mức lương.

Vậy đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến mức lương của nhân viên?

Biến động của thị trường lao động

Nếu nhu cầu việc làm trên thị trường lao động cao hơn so với số lượng ứng viên đủ điều kiện, nhà tuyển dụng sẽ phải trả mức lương cao hơn nếu muốn thu hút và giữ chân nhân tài.

Ngược lại, nếu số lượng người tìm việc làm nhiều hơn số việc làm có sẵn, nhà tuyển dụng có thể đưa ra mức lương thấp hơn do thiếu sự cạnh tranh cho các vị trí tuyển dụng.

Biến động của thị trường lao động
Biến động của thị trường lao động ảnh hưởng đến mức lương trả cho nhân viên

Đặc thù công việc

Một yếu tố khác có tầm quan trọng không kém và ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động là tính chất đặc thù của công việc. Những công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng, kiến thức và nỗ lực thể chất hơn thường sẽ được trả lương cao hơn. Các công việc yêu cầu giáo dục hoặc đào tạo nhiều hơn cũng thường có mức lương cao hơn.

Ngoài ra, các công việc có rủi ro hoặc liên đới nhiều trách nhiệm hơn, chẳng hạn như các vị trí thực thi pháp luật, quản lý, v.vv.. cũng có thể được trả mức lương cao hơn.

Một yếu tố khác cũng cần được đề cập đến đó là ngành hoặc lĩnh vực công việc. Người lao động trong các ngành công nghệ hoặc tài chính thường được trả lương cao hơn do yêu cầu cao về kỹ năng chuyên môn và trình độ học vấn. Ngược lại, người lao động trong ngành bán lẻ hoặc dịch vụ sẽ nhận được mức lương thấp hơn do yêu cầu thấp hơn về kỹ năng và trình độ học vấn.

Đặc thù công việc ảnh hưởng đến mức lương
Công việc yêu cầu chuyên môn cao sẽ được chi trả mức lương cao

Trình độ học vấn

Trình độ học vấn của nhân viên cũng có thể ảnh hưởng đến tiền lương họ nhận được. Nhân viên với trình độ học vấn cao sẽ nhận được mức lương cao. Tuy nhiên, đây không phải là một quy tắc tuyệt đối và tác động của trình độ học vấn đến tiền lương có thể khác nhau giữa các ngành nghề khác nhau.

Trong một số ngành nghề, trình độ học vấn không phải là yếu tố quyết định duy nhất. Kinh nghiệm chuyên môn và kỹ năng đặc thù lại là những yếu tố chính tác động đến mức lương của người lao động.

Kinh nghiệm làm việc

Những người có kinh nghiệm làm việc lâu hơn sẽ nhận được mức lương cao hơn so với những người mới vào ngành. Điều này là do kinh nghiệm làm việc phong phú chứng minh được chuyên môn và thái độ làm việc của nhân viên.

Người sử dụng lao động thường xem xét kinh nghiệm làm việc, trình độ học vấn cùng với một số yếu tố khác để xác định mức lương trả cho nhân viên.

Người lao động có nhiều kinh nghiệm
Người lao động có nhiều kinh nghiệm làm việc thường được trả lương cao

Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

Nguồn lực tài chính cũng là một yếu tố tác động đến mức lương mà doanh nghiệp có thể trả cho nhân viên. Doanh nghiệp có tình hình tài chính ổn định sẽ có nhiều khả năng chi trả mức lương và lợi ích tốt hơn cho nhân viên. Ngược lại, nếu doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính có thể sẽ không chi trả mức lương tương xứng cho nhân viên.

>>> Tham khảo bài viết: Hướng dẫn xây dựng quy chế lương thưởng, phụ cấp đối với mỗi doanh nghiệp

Vậy là Blog TopCV đã cung cấp cho bạn đọc một số thông tin về hệ số lương là gì, hệ số lương cơ bản là gì, cách tính lương theo hệ số lương và những yếu tố ảnh hưởng đến mức lương. Hy vọng qua những thông tin trong bài viết, bạn đã có được góc nhìn khái quát về tiền lương nhân viên. Tìm đọc thêm nhiều bài viết khác liên quan đến tiền lương và các chế độ phúc lợi khác dành cho nhân viên tại Blog TopCV nhé!

[Cập nhật sản phẩm] TopCV ra mắt Huy hiệu Tia sét (Flash Badge): Ghi nhận sự tương tác thường xuyên của Nhà tuyển dụng với CV ứng tuyển trong 24h

[Cập nhật sản phẩm] TopCV ra mắt Huy hiệu Tia sét (Flash Badge): Ghi nhận sự tương tác thường xuyên của Nhà tuyển dụng với CV ứng tuyển trong 24h

TopCV vừa ra mắt Huy hiệu Tia sét (Flash Badge) giúp các Ứng viên (UV) tối ưu thời gian trong việc chọn lọc các doanh nghiệp phù hợp để ứng tuyển dựa trên sự năng động cùng mức độ tương tác của Nhà tuyển dụng (NTD) trên các tin đăng tuyển.

Nền tảng tuyển dụng vốn được thiết kế như một chiếc cầu nối giữa NTD và UV. Từ thời điểm bắt đầu hành trình của mình vào 2016, TopCV đã luôn đồng hành cùng UV và doanh nghiệp với sứ mệnh: “Kết nối, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho thị trường lao động giúp các doanh nghiệp Việt Nam phát triển bền vững.”

Thông qua nghiên cứu thị trường để lắng nghe nhu cầu của UV, TopCV hiểu rằng UV luôn hướng tới cơ hội được tương tác và phản hồi thường xuyên với NTD. Qua đó, UV tìm đến NTD năng động cho những cơ hội sự nghiệp phù hợp và nhanh nhất. Từ góc độ của NTD, các doanh nghiệp luôn hướng tới những UV có sự tích cực tương tác trong quá trình ứng tuyển. Và với vai trò là “cầu nối” giữa NTD và UV, chúng tôi tin rằng TÍCH CỰC TƯƠNG TÁC là yếu tố cốt lõi để UV và NTD chạm với nhau một cách sâu hơn. 

Theo đó, từ 5/5/2023, TopCV chính thức ra mắt Huy hiệu Tia sét (Flash Badge) cho tin tuyển dụng trên Website việc làm TopCV.vn.

Huy hiệu Tia sét (Flash Badge): Là sự ghi nhận dành cho tin đăng có tương tác thường xuyên trong 24 giờ qua của NTD với CV ứng tuyển. Điều này cũng đồng nghĩa với việc để tin đăng tuyển sở hữu Huy hiệu Tia sét, NTD sẽ nỗ lực thường xuyên đánh giá / phản hồi CV ứng tuyển của UV vào tin đăng. 

[Cập nhật sản phẩm] TopCV ra mắt Huy hiệu Tia sét (Flash Badge): Ghi nhận sự tương tác thường xuyên của Nhà tuyển dụng với CV ứng tuyển trong 24h - Ảnh 1
Giao diện của tin tuyển dụng có Huy hiệu Tia sét so với các tin tuyển dụng khác.

Hệ thống sẽ đánh giá, ghi nhận và cập nhật huy hiệu Tia sét cho những tin đăng có sự tương tác tích cực với CV ứng tuyển mỗi ngày. Do đó, UV ứng tuyển vào tin tuyển dụng này sẽ nhanh chóng nắm bắt trạng thái của mình ở vòng đánh giá CV. Từ đó, chủ động trong việc theo dõi phản hồi của NTD và lên kế hoạch cho những cơ hội phù hợp hơn. Vì vậy, Huy hiệu Tia sét sẽ là một giá trị tham chiếu hữu ích giúp UV tham khảo trước khi đưa ra quyết định ứng tuyển.

[Cập nhật sản phẩm] TopCV ra mắt Huy hiệu Tia sét (Flash Badge): Ghi nhận sự tương tác thường xuyên của Nhà tuyển dụng với CV ứng tuyển trong 24h - Ảnh 2
Tìm kiếm tin tuyển dụng có Huy hiệu Tia sét bằng cách chọn mục “Tin đăng NTD tương tác thường xuyên” trong bộ lọc “Loại tin đăng” để nhanh chóng kết nối với những NTD có tương tác tích cực.
[Cập nhật sản phẩm] TopCV ra mắt Huy hiệu Tia sét (Flash Badge): Ghi nhận sự tương tác thường xuyên của Nhà tuyển dụng với CV ứng tuyển trong 24h - Ảnh 3
Số lượng tin tuyển dụng được NTD tương tác thường xuyên.

Nhằm kết nối sâu hơn giữa NTD và UV, TopCV luôn mang đến sự đa dạng trong lựa chọn giải pháp cho NTD để tiếp cận UV. Do đó, bên cạnh Huy hiệu Tia sét, NTD còn có thêm cơ hội để kết nối với UV thông qua nhiều giải pháp tuyển dụng:

  • Quảng cáo tin tuyển dụng (Top Jobs)
  • Nạp Credit mở CV ứng viên (Top Credit)
  • Kết nối ứng viên không giới hạn (Top Subscription)
  • Truyền thông thương hiệu tuyển dụng (Top Employer Branding)
  • Gói tin đăng cơ bản (Standard Job) với những quyền lợi nhất định. 

Chúng tôi tin rằng khi đứng trước 40.000+ việc làm được cập nhật mới mỗi ngày từ 180.000+ doanh nghiệp trên website việc làm topcv.vn, đây sẽ là tiền đề quan trọng giúp các UV tối ưu thời gian trong việc chọn lọc các doanh nghiệp phù hợp và tiềm năng để ứng tuyển dựa trên sự năng động cùng mức độ tương tác của NTD trên các tin đăng tuyển.

Không những vậy, sự đánh giá / phản hồi hai chiều cũng sẽ giúp các UV theo dõi và được cập nhật chi tiết về hành trình ứng tuyển của mình trên nền tảng của TopCV, từ đó chủ động hơn trong việc tìm kiếm các cơ hội việc làm mơ ước và lên kế hoạch cho sự nghiệp của từng cá nhân.

Với hoạt động nâng cấp lần này, chúng tôi kỳ vọng được đồng hành cùng UV và NTD trên một hành trình sự nghiệp đầy hứng khởi, nơi mà các cơ hội kết nối được mở ra với tất cả mọi người. Hãy cùng tiếp nối sứ mệnh mà TopCV đã theo đuổi 7 năm qua: “Kết nối, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho thị trường lao động giúp các doanh nghiệp Việt Nam phát triển bền vững.”

TopCV Việt Nam và Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội hợp tác phát triển nghề nghiệp cho sinh viên

TopCV Việt Nam và Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội hợp tác phát triển nghề nghiệp cho sinh viên

Vào ngày 07/04 vừa qua, TopCV Việt Nam (TopCV) đã tham gia Lễ ký kết Thỏa thuận Hợp tác Chiến lược cùng Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội. Lễ ký kết có sự tham dự đại diện của thầy Vũ Chí Thành – Hiệu trưởng Nhà trường và anh Nguyễn Hữu Tuấn Minh – Chuyên viên Quan hệ đối tác tại TopCV.

Lễ ký kết này nhằm mục đích hỗ trợ lẫn nhau giữa Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội và TopCV trong công tác phát triển nguồn nhân lực trẻ trong giai đoạn 2023-2024. Đây cũng là cơ hội để xây dựng mối quan hệ hợp tác cùng phát triển lâu dài giữa nhà trường và doanh nghiệp.

Thông qua việc ký kết Biên bản Ghi nhớ Hợp tác Chiến lược, hai bên đã thống nhất những chiến lược hợp tác phát triển, nhằm mục đích nâng cao trình độ kỹ năng bổ trợ toàn diện cho sinh viên, từ đó hướng tới công tác kết nối việc làm cho sinh viên.

Sự kiện đã diễn ra thành công tốt đẹp trong không khí trang trọng, cởi mở. Tin tưởng trong tương lai, mối quan hệ hợp tác giữa TopCV và Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội sẽ ngày càng phát triển và gặt hái được nhiều thành công, đem lại lợi ích thiết thực cho các thế hệ sinh viên trường.