Trong lĩnh vực lập trình, Script là khái niệm để chỉ một loại ngôn ngữ bậc cao đa năng. Script được ứng dụng nhiều trong các chương trình. Vậy cụ thể script là gì và scripting language có những ưu nhược điểm thế nào nếu so với các ngôn ngữ lập trình khác? Cùng Blog.TopCV tìm hiểu nhé.
Nội dung bài viết
Script là gì? Ngôn ngữ Script là gì?
Ngôn ngữ kịch bản – Script (hay scripting language) là khái niệm dùng để chỉ loại ngôn ngữ mà máy tính có thể thông dịch và chạy trực tiếp câu lệnh từ file nguồn mà không cần đến trình biên dịch (compiler). Nếu với những loại ngôn ngữ lập trình thông thường (ví dụ C/C++, Java) máy tính sẽ cần được biên dịch sang một loại mã khác thì với Script language, máy tính chỉ cần thông dịch (Interpreted) mà thôi.
Một số loại ngôn ngữ kịch bản trên máy chủ phổ biến hiện nay có thể kể đến như PHP và Python. JavaScript cũng là một loại scripting language và nó thường nằm trên máy khách.
Trên thực tế, scripting language có thể được coi là một loại ngôn ngữ lập trình, tuy nhiên, giữa ngôn ngữ kịch bản và những ngôn ngữ lập trình theo hướng truyền thống có khá nhiều điểm khác nhau
Như tên gọi, ngôn ngữ kịch bản được lập trình dựa trên ý tưởng kịch bản điều khiển, còn các ngôn ngữ lập trình khác sử dụng bộ hướng dẫn được chuyển đổi thành tệp thực thi.
Script là ngôn ngữ có khả năng thông dịch, không cần trình biên dịch và do đó nó không cần tạo ra tệp mã nhị phân (tệp thực thi). Trong khi đó, ngôn ngữ lập trình được biên dịch thành mã máy và chạy trên phần cứng của hệ điều hành bên dưới. Lập trình viên phải sử dụng một IDE nhất định (môi trường phát triển tích hợp) để tạo tệp mã nhị phân thì mới có thể sử dụng các ngôn ngữ lập trình này.
Cú pháp câu lệnh của ngôn ngữ kịch bản khá ngắn gọn, có thể viết code đến đâu chạy đến đó. Còn các ngôn ngữ lập trình khác có cấu trúc hết sức chặt chẽ, đòi hỏi nhiều thời gian để code và do đó nó có khả năng chạy độc lập với chương trình bên ngoài, Còn Script language thường chạy bên trong chương trình khác hoặc kết hợp với các module có sẵn (tuy nhiên nó vẫn có khả năng chạy độc lập)
Ưu nhược điểm của Script so với những ngôn ngữ khác
Ưu điểm của Script
Ngôn ngữ Script có mã nguồn mở (open-source) do đó nó có thể dễ dàng được chỉnh sửa bởi người dùng. Đặc trưng của Script là không cần trình biên dịch nên nó có thể không cần tạo ra tệp mã nhị phân. Với cú pháp và cấu trúc ngắn gọn, thời gian code của ngôn ngữ kịch bản cũng nhanh hơn và có thể sử dụng những module, chương trình sẵn có một cách linh hoạt.
Nhìn chung, các scripting language dễ học, dễ tiếp cận và ứng dụng vào công việc, đặc biệt với beginner hoặc non-tech, còn các programing language như Java hay C/C++ thường khó học, khó thành thạo, đòi hỏi một nền tảng kiến thức về đại số, thuật toán,… khá vững vàng mới có thể tiếp thu được.
Với những dự án lập trình đòi hỏi hiệu suất cao, phức tạp, tạo ra nhiều chức năng hơn là chỉ là một tập lệnh truyền thống, đòi hỏi tính ổn định và bảo mật thì Script language khó có thể đáp ứng được. Lúc này, lập trình viên cần sử dụng những ngôn ngữ lập trình tryền thống làm nền tảng, còn Scripting language chỉ phù hợp với một số chức năng nhất định của toàn bộ dự án.
Ưu nhược điểm của scripting language
Một số ngôn ngữ kịch bản phổ biến
Python
Python là một trong số nhưng ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất hiện nay bởi nó dễ học và được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là machine learning. Python mang đầy đủ ưu điểm của các loại scripting language đó là có cấu trúc dữ liệu dễ sử dụng, ngôn ngữ tự nhiên và trực quan.
PHP
PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ lập trình dành riêng cho việc phát triển trang web. Nó thường được dùng để viết các server-side script, đôi khi là command-line script, có cấu trúc đơn giản, cú pháp dễ hiểu, dễ viết.
JavaScript
JavaScript (hay JS) chủ yếu sử dụng trong nền tảng web. JS cũng có đầy đủ các ưu điểm của một ngôn ngữ kịch bản: nó dễ đọc, dễ phát hiện lỗi, đặc biệt các trình duyệt web có thể dịch trực tiếp JS từ html mà không cần thêm trình biên dịch. Do đó JS giúp tăng tốc độ lướt web, từ đó tăng trải nghiệm người dùng.
Trong các phần mềm và trang web, thông thường phần vỏ của hệ thống có thể được tự động hóa thông qua các ngôn ngữ Script, cụ thể là JavaScript và PHP. Nó cũng được sử dụng để mã hóa với khả năng tự động hóa một hoạt động trên một hệ thống phần mềm. Các tập lệnh được viết bởi ngôn ngữ kịch bản bao gồm một tập hợp các hướng dẫn chi tiết để hệ thống có thể hoạt động suôn sẻ với tốc độ cao.
Ngày nay, ngôn ngữ kịch bản không chỉ tạo các tập lệnh nhỏ để tự động hóa các hành vi trên một hệ thống phần mềm nữa mà nó còn có thể được sử dụng để xây dựng một ứng dụng đa năng. Scripting language có khả năng thao tác, tùy chỉnh và tự động hóa các cơ sở của một hệ thống phần mềm hiện có không kém gì những progamming language truyền thống.
Hy vọng rằng, thông qua việc tìm hiểu Script là gì? Script và ngôn ngữ lập trình khác nhau thế nào? bạn đã có thêm hiểu biết về ngành IT. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí việc làm IT hấp dẫn nhất nhé!
Kỹ sư xây dựng nói riêng hay bất cứ ngành nghề khác nói chung yếu tố năng lực = luôn đóng vai trò quan trọng giúp các bạn gặt hái được thành công với nghề. Ứng tuyển vào vị trí này nếu không hội tụ đầy đủ những kỹ năng cần thiết các bạn sẽ khó có thể cạnh tranh được đối với những người làm nghề. Vậy kỹ sư xây dựng cần biết những gì? Bài viết dưới đây Blog.TopCV sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này.
Nội dung bài viết
Kỹ sư xây dựng là gì?
Kỹ sư xây dựng là người có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát lên kế hoạch thi công các công trình xây dựng. Người kiến trúc sư phải là người nắm rõ quy trình xây dựng và có đầy đủ những kỹ năng để thực hiện các công việc:
Kỹ sư xây dựng là vị trí quan trọng chịu trách nhiệm chủ yếu khi thi công công trình
Khảo sát địa hình thi công
Nghiên cứu tính khả thi, đánh giá rủi ro tiềm ẩn,
Giám sát tiến độ, lập báo cáo tình hình thực hiện của dự án.
Quản lý ngân sách để chọn các vật liệu, trang thiết bị phù hợp, chất lượng.
…
Hiện nay đối với kỹ sư xây dựng có nhiều vị trí, ví dụ như: Kỹ sư xây dựng cầu đường, Kỹ sư xây dựng công trình biển, Kỹ sư xây dựng công trình thủy lợi,. Kỹ sư thiết kế xây dựng,… Mỗi vị trí lại có những đặc thù riêng biệt vì thế nếu xác định theo nghề các bạn cần phải có sự tìm hiểu kỹ lưỡng những điều cần biết của kỹ sư xây dựng để có sự chuẩn bị tốt nhất trước khi bắt đầu.
Người kỹ sư xây dựng cần biết những gì?
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, cơ hội việc làm cho các ngành nghề là rất lớn. Thế nhưng nếu không trang bị cho mình đầy đủ các kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết thì bạn sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị đào thải là rất lớn. Vậy kỹ sư xây dựng cần biết những gì? Một số các kỹ năng cần thiết mà một người kỹ sư xây dựng cần phải có đó là:
Có thể làm việc nhóm với Kiến trúc sư
Do đặc thù làm việc theo nhóm nên kỹ năng teamwork đối với kiến trúc sư là cực kỳ quan trọng. Đây là kỹ năng mềm của kỹ sư xây dựng quyết định tới sự thành công của bạn trong nghề. Đặc biệt kỹ sư xây dựng phải có tiếng nói chung đối với kiến trúc sư. Kiến trúc sư sẽ là người tạo ra bản vẽ, kỹ sư xây dựng phải hiểu và thống nhất được cách thiết kế từ kiến trúc sư mới có thể tiến hành xây dựng chính xác, hoàn thiện.
Kỹ sư xây dựng và Kiến trúc sư phải có sự thống nhất trong quá trình làm việc
Biết đọc bản vẽ
Rất nhiều bạn trẻ khi chọn ngành kỹ sư xây dựng băn khoăn kỹ sư xây dựng cần học những gì? Trong quá trình đào tạo người học sẽ được học các kỹ năng cơ bản và nâng cao. Trong đó, đọc bản vẽ là yêu cầu cơ bản. Bản vẽ được coi là “xương sống”của cả một công trình. Từ bản vẽ ày kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng có sự thống nhất và hoàn thành công việc một cách hiệu quả.
Vì thế biết đọc bản vẽ là một trong những yêu cầu bắt buộc đầu tiên của một kỹ sư xây dựng. Từ đó có thể triển khai các ý tưởng, hiện thực hóa bằng các công trình.
Biết bóc tách dự toán
Bóc tách dự án thực chất là hoạt động được thực hiện khi đọc bản vẽ. Một người kỹ sư xây dựng buộc phải hiểu được bản vẽ đó yêu cầu những gì. Từ đó nắm bắt được những yếu tố cần thiết, ban đầu có thể ước lượng được quy mô của công trình mà mình định thi công. Một kỹ sư giỏi họ có thể tính toán được gần như chính xác lượng vật tư, công nhân cũng như lên sẵn được kế hoạch xây dựng trong thời gian hợp lý nhất.
Thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm liên quan
Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, các kỹ sư xây dựng được hỗ trợ hơn rất nhiều nhờ những phần mềm liên quan. Vì thế cũng đòi hỏi các kỹ sư phải biết và sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm: AutoCad, 3Smax, Quyết toán GXD,… Đây sẽ là các phần mềm rất hữu ích giúp các bạn xử lý công việc nhanh chóng và có độ chính xác cao.
Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng nâng cao hiệu quả trong xây dựng
Biết lập hồ sơ dự thầu, lập giá dự thầu, lập hồ sơ thanh quyết toán xây dựng
Trước khi một đơn vị có dự định thi công đặc biệt là những công trình công cộng thường tổ chức đấu thầu để chọn lựa nhà thầu thi công phù hợp. Chính vì thế, yêu cầu không thể thiếu của một người kỹ sư xây dựng tối thiểu phải biết lập hồ sơ để dự thầu, lập bảng giá với sự nhanh nhạy nắm bắt những tiêu chí từ khách hàng. Như vậy bạn sẽ có cơ hội để nhận được công trình khi vượt qua các đối thủ khác. Sau khi kết thúc phải biết lập hồ sơ để thanh toán, quyết toán theo đúng quy định.
Ngoại ngữ tốt
Do đặc thù làm việc có thể tiếp xúc với các khách hàng là đối tác nước ngoài. Vì thế việc các bạn có vốn ngoại ngữ tốt và đa dạng sẽ là một lợi thế rất lớn giúp bạn gặt hái được nhiều thành công trong công việc với mức lương hấp dẫn.
Mức lương cho kỹ sư xây dựng thực tế hiện nay có sự dao động lớn tùy vào vị trí, kinh nghiệm của từng cá nhân. Trung bình với một sinh viên mới tốt nghiệp, lương khởi điểm khoảng từ 6-8 triệu/tháng. Với những kỹ sư đã dày dặn kinh nghiệm thì thu nhập sẽ cao hơn ở mức 15-30 triệu/tháng. Ngoài ra, đối với những kỹ sư đã có nhiều kinh nghiệm thì mức thu nhập có thể lên tới 40-50 triệu/tháng.
Mức lương kỹ sư xây dựng phụ thuộc vào năng lực của từng cá nhân
Nhìn chung mức lương nhận được sẽ xứng đáng với những kinh nghiệm và khả năng mà các bạn thể hiện. Vì thế muốn nhận được phần thưởng xứng đáng các bạn nên nỗ lực không ngừng để vươn tới vị trí như mong muốn.
Tìm việc làm kỹ sư xây dựng ở trang tuyển dụng nào?
Hiện nay nhu cầu tuyển dụng vị trí kỹ sư xây dựng là rất lớn. Các bạn có thể tự tin với những kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình đào tạo tại nhà trường và các quá trình hoạt động thực tế sẽ có thể tìm được một vị trí tương xứng với mức lương hấp dẫn.
TopCV là trang tìm kiếm việc làm nhanh chóng chuyên nghiệp
Nếu đang muốn tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân các bạn nên tham khảo thông tin trên TopCv – Trang tuyển dụng hàng đầu Việt Nam. Tại đây các bạn sẽ được cung cấp cấp đầy đủ các thông tin cụ thể và chính xác nhất về công ty đang có nhu cầu tuyển dụng ở vị trí kỹ sư xây dựng nói riêng và đa dạng các ngành nghề khác nói chung. TopCv luôn cập nhật thông tin tuyển dụng mới nhất để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm việc làm cho các lứa tuổi, khu vực, năng lực,…
Trên đây là những thông tin giúp giải đáp băn khoăn kỹ sư xây dựng cần biết những gì. Hy vọng sẽ giúp các bạn có thêm những hiểu biết cụ thể về nghề và có những định hướng đúng đắn, chuẩn bị chu đáo để gặt hái nhiều thành công.
TopCV là trang tuyển dụng được đánh giá cao về chất lượng với các thông tin vô cùng hữu ích. Hiện trang đang tiếp tục đưa ra những trải nghiệm sử dụng mới nhất giups các bạn có cơ hội tiếp cận với thông tin việc làm nhanh nhất. Đừng bỏ lỡ những cơ hội “vàng” để có được công việc kỹ sư xây dựng như ý nhé!
Ngôn ngữ lập trình là gì? Có mấy loại ngôn ngữ lập trình?
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin trở thành một trong những lĩnh vực HOT nhất. Xu hướng học các ngôn ngữ lập trình đang tăng dần không chỉ với sinh viên khối kỹ thuật mà cả các non-tech cũng bắt đầu tìm hiểu về lập trình để bổ trợ cho công việc.. Nếu bạn chưa biết ngôn ngữ lập trình là gì hay nên bắt đầu học từ ngôn ngữ lập trình nào thì hãy theo dõi bài viết dưới đây của Blog.TopCV nhé!
Nội dung bài viết
Ngôn ngữ lập trình là gì?
Ngôn ngữ lập trình được định nghĩa là loại ngôn ngữ viết nên các chương trình để máy tính có thể đọc hiểu và thực hiện những lệnh được yêu cầu. Có thể coi ngôn ngữ lập trình là phương thức mà máy tính và con người có thể “giao tiếp” được với nhau. Mỗi loại ngôn ngữ lập trình được xem như là một tập hợp hoàn chỉnh của các chi tiết kỹ thuật từ cú pháp câu cho tời từ vựng nhằm diễn tả chi tiết câu lệnh
Có mấy loại ngôn ngữ lập trình?
Ngôn ngữ máy: Hay còn được gọi là ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ nhất (1GL). Đây là hình thức ngôn ngữ lập trình sơ khai nhất, trong đó lập trình việc sẽ viết từng câu lệnh dưới dạng số. Với ngôn ngữ lập trình thế hế 1, phần cứng có thể thực thi ngay mà không cần tới các trình biên dịch (compiler)
Hợp ngữ: Hợp ngữ là ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ hai (2GL), tuy vẫn còn gắn chặt với kiến trúc tập lệnh của máy tính song hợp ngữ đã giảm thiểu các tính toán và lỗi khi viết câu lệnh, giúp chương trình dễ đọc hơn rất nhiều.
Ngôn ngữ lập trình bậc cao (3GL) ra đời vào khoảng những năm 50 của thế kỉ 20 và cho tới nay đã có hàng nghìn ngôn ngữ lập trình bậc cao khác nhau được phát triển. Ngôn ngữ lập trình bậc cao
Ngôn ngữ lập trình là gì?
Tại sao người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao?
Ngôn ngữ lập trình bậc cao có tính đồng nhất và độc lập cao, nó không phụ thuộc vào thiết bị, do đó cùng một chương trình phần mềm có thể được thực hiện và chạy trên các loại thiết bị khác nhau mà không sợ xung đột.
Ngôn ngữ lập trình bậc cao gần với ngôn ngữ tự nhiên của con người, do đó những chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao dễ hiểu, dễ thao tác và thân thiện với người dùng.
Đối với lập trình viên, ngôn ngữ lập trình bậc cao dễ fix bug, chỉnh sửa cấu trúc cũng như hoàn thiện và nâng cấp chương trình.
Ngôn ngữ lập trình bậc cao cho phép lập trình viên có thể làm việc với nhiều kiểu data và cách tổ chức data đa dạng, từ đó gíup việc mô tả thuật toán thuận tiện hơn
10 ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất
Ngôn ngữ lập trình Java
Java là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất hiện nay, ước tính có tới 3 tỷ thiết bị, ứng dụng,… trên toàn thế giới sử dụng Java. Được coi là một trong những ngôn ngữ lập trình đa năng nhất khi nó có thể dùng trên mọi nền tảng từ hệ điều hành macOS, Windows cho tới cả Android lẫn iOS. Trong đó, Java được ứng dụng rộng rãi với ngành big data (dữ liệu lớn) và web developer.
Ưu điểm của Java: Có tính ứng dụng và tính đa dạng vô cùng lớn, dùng trên mọi nền tảng, mọi hệ điều hành, mọi thiết bị. nếu bạn muốn trở thành lập trình ứng dụng Andoird thì nhất định phải học Java.
Nhược điểm: Là một ngôn ngữ cấp cao, thuộc cấp độ intermediate trở lên, do đó những beginner hoặc non-tech sẽ cảm thấy khó khăn khi bắt đầu học
“Old but gold” là câu miêu tả chính xác nhất về ngôn ngữ lập trình C/C++. Theo khảo sát mới nhất năm 2021 của TIOBE, ngôn ngữ lập trình C/C++ vẫn đang vững vàng ở ngôi vị số 1 trong số những ngôn ngữ lập trình “phải học” đối với lập trình viên. Được sáng chế vào năm 1972, cho tới nay, ngôn ngữ lập trình C đã trở thành nền tảng và cảm hứng cho rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác bao gồm C#, Objective-C, Java,…
Đặc trưng nổi bật của C là có hiệu suất cao, được dùng rộng rãi cho những ứng dụng cao cấp (high performance) đòi hỏi tốc độ và khả năng xử lý nhanh chóng, ổn định như server app, client app, trình duyệt web, game mobile, ứng dụng ảo AR/VR,… “Nhược điểm” duy nhất của C/C++ có lẽ chỉ là chúng khá khó học với người mới, bởi nó có coding rất chặt chẽ. Song cũng vì lý do đó mà nó luôn được coi là nền tảng căn bản của lập trình, đặc biệt với sinh viên ngành khoa học máy tính, hay với những bạn muốn phát triển sự nghiệp lập trình của mình một cách vững chắc nhất.
C# được phát triển bởi gã khổng lồ công nghệ Microsoft và là một ngôn ngữ lập trình được phát triển dựa trên ngôn ngữ C.
C# và Java được coi là “đối thủ” của nhau bởi chúng có chung rất nhiều ưu điểm, trong đó nổi bật là tốc độ xử lý nhanh chóng, đơn giản, dễ sử dụng và tương thích với hầu hết các nền tảng, nó dễ dàng mở rộng, cập nhật và tương tác với các code khác nhau. Ngoài ra, C# là ngôn ngữ hỗ trợ tốt cho lập trình object – oriented và là ngôn ngữ mã nguồn mở (open-source) với thư viện hết sức phong phú. Nhược điểm của nó là nó phụ thuộc vào .NET framework của Microsoft do đó có hạn chế khi tiếp cận một số nền tảng khác ngoài Windows.
Ngôn ngữ C# (C-Sharp)
Ngôn ngữ lập trình Objective-C
Dựa trên nền tảng ngôn ngữ lập trình C/C++, Objective-C (hay Obj-C) là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được sáng chế bởi Steve Jobs – “cha đẻ” của Apple.
Ưu điểm: Objective-C có trình biên dịch nhanh, đặc biệt được trang bị thêm rất nhiều Dynamic Script Language, mang lại khả năng dịch mượt mà, uyển chuyển khi xử lý câu lệnh. Nó cũng tương thích mạnh mẽ với C/C++, hỗ trợ Runtime và tích hợp thư viện Cocoa
Nhược điểm: Objective-C hầu hết chỉ dành cho các chương trình, ứng dụng chạy trên macOS và iOS. Ngoài ra, hiện nay Apple cũng đang phát triển một ngôn ngữ lập trình mới dành cho hệ sinh thái của mình. Tuy nhiên Objective-C vẫn là ngôn ngữ lạp trình phổ biến và có cơ hội công việc tốt.
Được Apple phát triển vào năm 2014, Swift là ngôn ngữ lập trình dành riêng cho các ứng dụng của hệ điều hành macOS, iOS. Cho tới nay, Swift đã lọt TOP 10 ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới, chủ yếu nhờ thị phần của các sản phẩm thuộc hệ sinh thái Apple.
Ưu điểm của Swift đó là tương đối dễ học, có cấu trúc ngữ pháp ngắn gọn, rõ ràng, ít code hơn, tốc độ xử lý nhanh hơn hẳn so với các ngôn ngữ lập trình khác. Đặc biệt, Swift có mã nguồn mở, do đó rất dễ tiếp cận và học hỏi. Nhược điểm lớn nhất của Swift đó là không tương tác tốt với các công cụ không thuộc hệ sinh thái Apple.
Apple đã và đang dần thay thế Objective-C bằng Swift, do đó, cơ hội việc làm của lập trình viên Swift rất rộng mở. Mức lương và đãi ngộ dành cho nhân sự lập trình Swift cũng thuộc mức cao hơn so với mặt bằng chung các ngôn ngữ khác.
Nhiều người lầm tưởng JavaScript là ngôn ngữ biến thể của Java tuy nhiên đây là hau ngôn ngữ không hề giống hau. JS chủ yếu sử dụng trong nền tảng web. Nó được tích hợp và nhúng vào HTML giúp website trở nên sống động hơn. JavaScript đóng vai trò như là một phần của trang web
Ngoài ra để thiết kế web, lập trình viên còn cần CSS (Cascading Style Sheets) cho thiết kế định dạng và layout. CSS kết hợp với JavaScript và HTML được dùng để vieetsmnye trên website và ứng dụng di động.
JS có rất nhiều ưu điểm như dễ đọc, dễ phát hiện lỗi, các trình duyệt có thể dịch trực tiếp từ html mà không cần thêm trình biên dịch. Do đó JS giúp tăng tốc độ lướt web, từ đó tăng trải ngiệm người dùng. Nhược điểm của JS là tính bảo mật không quá cao, có thể xảy ra xung đột giữa các JD của các thiết bị khác nhau. Ngoài ra nó cũng không có khả năng xử lý đa luồng, đa nhiệm
Ngôn ngữ lập trình PHP
PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ lập trình dành cho các web developer. Cho tới nay đã có hơn 8,3 triệu trang web (trong tổng số 10 triệu trang web) trên toàn thế giới sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP. PHP là một ngôn ngữ lập trình multi-function (đa mục đích), có mã nguồn mở, thường được dùng để viết viết các server-side script, đôi khi là command-line script.
Ưu điểm lớn nhất của PHP là có cấu trúc đơn giản, dùng miễn phí, thư viện phong phú, cộng đồng người dùng rất lớn và support tốt. Cơ hội việc làm cho lập trình viên PHP cũng rất lớn và ổn định
Ngôn ngữ lập trình Python
Python là ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt trong lĩnh vực học máy (machine learning) và deep learning. Đây cũng là một trong những ngôn ngữ lập trình dễ học, kể cả với người mới bắt đầu học hay non-tech. Đặc biệt, Python được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau từ kinh doanh đến giáo dục.
Ưu điểm: Python là ngôn ngữ mã nguồn mở, gồm các module hỗ trợ mở rộng và dễ dàng tích hợp với web. Python có cấu trúc dữ liệu dễ sử dụng, ngôn ngữ tự nhiên và trực quan. Python ngày càng trỏ nên phổ biến và do đó cơ hội công việc cũng rộng mở . Nhược điểm của nó là không bắt đầu với kiến thức lập trình cơ bản.
Ngôn ngữ Python
Ngôn ngữ lập trình Ruby
Ruby được sáng chế vào năm 1990, với cấu trúc đơn giản và thân thiện, đây là một ngôn ngữ lập trình dễ học, có thời gian học ngắn và rất phù hợp với beginner. Tương tự với Python, ngôn ngữ lập trình Ruby có ưu điểm là cú pháp đơn giản, linh hoạt, dễ đọc dễ viết, tuy nhiên nhược điểm của Ruby là nó không được áp dụng rộng rãi.
SQL
Không hẳn là một ngôn ngữ lập trình mà SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc. SQL là ngôn ngữ chuẩn của hệ quản trị dữ liệu quan hệ (RDBMS), nghĩa là hệ cơ sở dữ liệu nào (ví dụ Oracle Database, SQL Server, MySQL,…) cũng phải đáp ứng được ngôn ngữ SQL.
SQL giúp dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được mô tả, quản lý, truy vấn, trích xuất, thêm/ xóa/ sửa nhanh và hiệu quả hơn, đặc biệt khi khối lượng thông tin khổng lồ, phức tạp như khối dữ liệu của ngân hàng hay doanh nghiệp. Ngoài ra, ưu điểm của SQL còn bao gồm khả năng nhúng trong các ngôn ngữ khác sử dụng module SQL, thư viện và trình biên dịch trước.
SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc
Nên chọn học ngôn ngữ lập trình nào?
Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có đặc điểm riêng và phục vụ một nhu cầu nhất định. Bạn có thể chọn ngôn ngữ lập trình dựa theo mục đích (thiết kế web, lập trình ứng dụng di động Android/ iOS, phần mềm cho máy tính, lập trình vi điều khiển, machine learning/ deep learning, big data,…) hoặc dựa trên xu hướng phát triển của ngôn ngữ đó trong tương lai. Tuy nhiên, để bắt đầu học bất cứ ngôn ngữ nào bạn phải hiểu bản chất từng ngôn ngữ lập trình là gì và ứng dụng của chúng.
Tuy nhiên, bởi ngôn ngữ nào cũng bắt đầu từ những kiến thức cơ bản như vòng lặp, hằng số, biến số, hàm, thuật toán,… nên nếu bạn nắm chắc tư duy lập trình cơ bản và thành thạo một ngôn ngữ thì việc học những ngôn ngữ lập trình khác không khó. Bạn có thể bắt đâu với những ngôn ngữ có tính chặt chẽ như C/C++ hay Java, sau đó trong quá trình làm việc và định hướng chuyên môn bạn sẽ chọn thêm một vài ngôn ngữ khác để học.
Hy vọng rằng, thông qua việc tìm hiểu ngôn ngữ lập trình là gì? 10 ngôn ngữ lập trình dân IT phải biết, bạn đã có thêm hiểu biết về ngành IT. Nếu bạn muốn tìm kiếm việc làm thì hãy lựa chọn TopCV để tìm việc. Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ những vị trí việc làm IT hấp dẫn nhất nhé!
Chắc hẳn với những người đã từng tham gia tìm kiếm việc làm đã rất quen thuộc với thuật ngữ JD. Thế nhưng với nhiều bạn trẻ đây vẫn còn là một khái niệm rất mới.Vậy JD công việc là gì? Nội dung chính của một JD là gì? Hãy cùng Blog.TopCV tìm hiểu cụ thể trong bài viết dưới đây.
Nội dung bài viết
JD công việc là gì?
JD công việc là gì? JD là viết tắt của từ gì? JD là một thuật ngữ trong tuyển dụng có tên đầy đủ là Job Description. Đây là một bản mô tả cụ thể về công việc mà nhà tuyển dụng yêu cầu để lựa chọn các ứng viên phù hợp.
Job Description là gì? Trong JD sẽ thể hiện một cách ngắn gọn và đầy đủ nhất những gì mà đơn vị tuyển dụng mong đợi để tìm kiếm số lượng nhất định những nhân viên có đủ khả năng đáp ứng được các yêu cầu của vị trí cần tuyển dụng.
JD công việc là gì?
Thông thường các JD sẽ được viết với các thông tin rõ ràng, ngắn gọn dễ hiểu nhất để các ứng viên có thể hình dung ra ngay những công việc mà vị trí đang yêu cầu. Mỗi một lĩnh vực nghề nghiệp sẽ có những yêu cầu riêng. Trong JD sẽ thể hiện đầy đủ các tiêu chí đó.
Ngoài ra, ngày nay để kích thích và tạo hứng thú với ứng viên nhiều nhà tuyển dụng cũng có nhiều cách thể hiện JD rất mới lạ, độc đáo phù hợp với thế hệ gen Z năng động, sáng tạo, cá tính.
Nhân sự là một trong những yếu tố hàng đầu làm nên thành công cho một công ty, doanh nghiệp. Vì thế việc lựa chọn, tuyển dụng nhân tài cho các vị trí luôn là một vấn đề được đội ngũ nhân sự doanh nghiệp quan tâm. Việc xây dựng một JD hấp dẫn, thu hút được người lao động thể hiện được sự nổi bật của đơn vị tuyển dụng thật sự không hề dễ dàng.
Một JD công việc hiệu quả có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với riêng doanh nghiệp và còn là cầu nối kết nối với các ứng viên tiềm năng.
Với nhà tuyển dụng
JD doanh nghiệp là điểm cơ bản đầu tiên để người lao động biết tới doanh nghiệp. Qua những gì JD thể hiện sẽ một phần thể hiện sự khác biệt, tính chuyên nghiệp giữa đơn vị với hàng trăm nghìn đơn vị khác cùng lĩnh vực trên thị trường.
JD giúp doanh nghiệp thể hiện được quy mô và mức độ uy tín với người lao động
Nhà tuyển dụng thông qua JD có thể dễ dàng theo dõi, kiểm soát hiệu quả công việc. Từ đó có thể đưa ra những kế hoạch để hoạch định và điều chỉnh sao cho hợp lý nhất. Ngoài ra đây cũng là một cơ sở để ban lãnh đạo công ty có những cơ chế lương, thưởng xứng đáng với những vị trí công việc có đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp.
Với ứng viên
Khi người lao động dự định tìm việc tại doanh nghiệp, thông qua bản mô tả công việc họ có thể hiểu rõ nhất những thông tin về vị trí công việc, quyền hạn,.. của họ như thế nào. Lúc này ứng viên sẽ hiểu rõ trách nhiệm trong việc làmvà bước đầu có những định hướng mục tiêu phát triển tại công ty.
Bản mô tả công việc là cách tốt nhất để ứng viên tìm thấy cơ hội nghề nghiệp
Nội dung chính của JD công việc
JD công việc là gì? Nội dung nào cần có trong bản mô tả công việc? Đối với nội dung JD thường không có những quy định cụ thể. Tùy yêu cầu công cầu công việc các bạn có thể sáng tạo để có được những mẫu mô tả công việc thu hút nhất. Tuy nhiên, cần đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin sau:
Trong JD cần đảm bảo thể hiện các thông tin cụ thể
Vị trí tuyển dụng: Trong doanh nghiệp có rất nhiều vị trí nhân sự. Trong bản mô tả công việc nhà tuyển dụng phải ghi rõ vị trí cần tuyển là gì, nơi làm việc ở đầu để người lao động dễ hình dung.
Mô tả công việc: Đây là một phần đặc biệt quan trọng trong JD. Phần nội dung công việc phải ghi rõ cụ thể vị trí đó làm những việc gì. Từ đó các ứng viên mới có có thể hiểu được họ sẽ phải làm gì khi đảm nhận vị trí đó. Đồng thời giúp họ hoạch định được họ có đủ năng lực để hoàn thành hay không.
Yêu cầu kỹ năng và trình độ chuyên môn: Nếu vị trí công việc có yêu cầu những kỹ năng cơ bản và đặc biệt nào trong JD cũng cần thể hiện rõ để ứng viên nắm được cụ thể trước khi lựa chọn công việc.
Trình độ học vấn: Tùy theo từng đặc thù công việc mà nhà tuyển dụng sẽ yêu cầu những trình độ tương đương. Trong bản mô tả công việc các doanh nghiệp cần phải nêu rõ vị trí đó yêu cầu trình độ học vấn ra sao, chuyên ngành cụ thể sẽ dễ dàng tìm được những lao động phù hợp nhất.
Quyền hạn vị trí công việc: Các nhân viên đảm nhận vị trí công việc đó sẽ có quyền hạn cụ thể như thế nào khi làm việc. Trong bản mô tả công việc nên nêu rõ để bên tuyển dụng và bên ứng tuyển thống nhất ngay từ ban đầu.
Mức lương: Đây là thông tin đặc biệt quan trọng mà các ứng viên quan tâm hàng đầu khi đọc JD công việc. Vì thế phần nội dung này nhà tuyển dụng cần phải ghi rõ ràng tương xứng với vị trí công việc để người lao động nắm rõ bao gồm: lương cơ bản, phụ cấp, thưởng,..
Thời gian ứng tuyển: Trong mỗi bản mô tả công việc cần ghi rõ thời gian ứng tuyển, hạn đăng ký ứng tuyển đến khi nào để các ứng viên chuẩn bị.
Để tìm được một ứng viên sáng giá thì bản thân JD cần phải có sự chỉn chu và thu hút. Muốn tạo được bản mô tả công việc hấp dẫn các bạn cần phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
Đơn vị tuyển dụng cần thể hiện được sức hút của doanh nghiệp ngay trong bản JD
Cung cấp thông tin rõ ràng, cụ thể. Tránh viết chung chung, mập mờ sẽ làm giảm mức mức độ uy tín của doanh nghiệp.
Nêu rõ ràng vị trí mà nhà tuyển dụng đang cần tuyển để ứng viên nắm được cụ thể tránh mất thời gian cho đôi bên.
Giới thiệu những nét nổi bật nhất về văn hóa doanh nghiệp, môi trường làm việc tại công ty để thu hút nhân tài.
Trên đây là những giải đáp cho băn khoăn JD công việc là gì hy vọng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. Thông qua bản mô tả công việc sẽ giúp các bạn tìm được công việc với mức lương xứng đáng cho năng lực của mình.
Nếu bạn đang mong muốn tìm được một vị trí công việc hấp dẫn, tại các doanh nghiệp lớn trong nước đừng bỏ lỡ những cơ hội có tại TopCv. Đây là chuyên trang tuyển dụng hàng đầu Việt Nam, nơi quy tụ những đơn vị tuyển dụng uy tín với đa dạng các ngành nghề trong cả nước. Bên cạnh đó bạn còn có thể sáng tạo những mẫu CV ấn tượng để làm bản thân tạo được dấu ấn đặc biệt!
Một người bỏ việc thì có thể không đáng nói, nhưng khi rất nhiều trường hợp đại diện cho 1 nhóm người – cùng bỏ việc với 1 thái độ giống nhau, khiến người ta phải tự hỏi về văn hoá nghỉ việc của khá đông các bạn trẻ Gen Z bây giờ.
Bỏ việc giữa chừng bằng cách đột nhiên biến mất, tắt liên lạc, thoái thác trách nhiệm là một biểu hiện của sự trốn tránh, sự thiếu tử tế không dễ chấp nhận. Một người bỏ việc thì có thể không đáng nói, nhưng khi rất nhiều trường hợp đại diện cho 1 nhóm người – cùng bỏ việc với 1 thái độ giống nhau, khiến người ta phải tự hỏi về văn hoá nghỉ việc của khá đông các bạn trẻ Gen Z bây giờ.
Dĩ nhiên khi xét đến các lý do, thì điều này có thể đến từ nhiều phương diện như: sự liên kết chưa chặt chẽ nhiều bộ phận khiến Gen Z gặp khó khăn trong quá trình xử lý công việc; áp lực quá sức đến từ khối lượng công việc phải đảm nhận; sự khó thích nghi của môi trường làm việc hoặc văn hoá công ty… Đồng thời, sự khác biệt thế hệ cũng là một vấn đề cần nhìn nhận.
Khác biệt thế hệ vốn là một hệ quả tất yếu của sự thay đổi. Cùng một độ tuổi nhưng ở những bối cảnh xã hội khác nhau tạo nên những sự khác biệt về cơ hội, khả năng, tầm nhìn, và quan điểm. Ở một góc độ khách quan nhất, chúng ta cần phải nhìn nhận một điều rằng đôi khi, chính nhịp sống hiện đại cũng chính là một lý do khiến các bạn trẻ có những lựa chọn khác với thế hệ trước.
Với sự phát triển của công nghệ, những cơ hội nghề nghiệp mở ra như cấp số nhân so với trước đó. Nếu như thời đầu của internet quay số qua mạng điện thoại công cộng, số người sử dụng internet chỉ đạt đến 205.000 người, thì 10 năm sau, con số này đạt 17 triệu người. Thế nhưng, so sánh với con số hơn 31 triệu người dùng internet vào năm 2012 với hơn 50 triệu người năm 2017 thì mới thấy được sự phát triển như vũ bão của internet ở Việt Nam.
Có vô vàn ngành nghề mới ra đời, nhiều lĩnh vực mới xuất hiện, những vai trò khác nhau được tạo ra để đáp ứng nhu cầu rộng lớn của xã hội. Thêm vào đó là sự thuận lợi của các phương tiện truyền thông đại chúng, một người nếu có ý thức muốn học, muốn hiểu, muốn biết thì hoàn toàn có thể chủ động cập nhật các kiến thức khác nhau, trở thành một người đa năng trong nhiều ngành nghề và lĩnh vực.
Vì thế mà Gen Z dĩ nhiên có rất nhiều cơ hội, họ hoàn toàn có căn cứ để cho rằng khi rời bỏ một công việc thì ngoài kia còn vô vàn công việc khác đang chờ.
Trong giai đoạn công nghệ vô cùng tiến bộ này, Gen Z là thế hệ lớn lên trong mạng xã hội và rất nhiều suy nghĩ của họ bị ảnh hưởng bởi những luồng quan điểm mang tính xu hướng của xã hội.
Một trong số đó là một số trào lưu như: chưa có nhiều kinh nghiệm vẫn có thể deal lương “trên trời” bằng một vài “tips & trick”, “thằng em sinh năm 96, học IT, lương tháng 3K6”,… Các hội nhóm mọc lên, hàng triệu người chia sẻ nhưng không biết được bao nhiêu bình luận thật lòng, và chính xác về mặt thông tin. Có thể chỉ vì nghe lời một, một vài comment nào đó mà hôm sau Gen Z có thể nộp đơn xin nghỉ khi chưa soi xét tất cả khía cạnh cũng như chưa có định hướng, kế hoạch nhất định. Sự thiếu trải nghiệm, hay cách hiểu chưa thấu đáo, có phần nhạy cảm rất dễ gây nên những cách hành xử bồng bột và sai lầm.
Dù vậy, “nói đi cũng nên nhìn lại”. Có lẽ từ cương vị của những nhà tuyển dụng, nếu liên tục gặp phải những trường hợp như thế, chúng ta cũng nên một lần nhìn lại những lý do khác. Môi trường làm việc chưa chuyên nghiệp, lành mạnh? Onboarding, kết nối với nhân viên mới chưa tốt? Hay các bạn trẻ đang gặp vấn đề với người quản lý trực tiếp, mâu thuẫn cá nhân hay trong công việc? Hoặc khâu tuyển dụng chưa chuẩn bị kỹ càng, tuyển sai người, nguồn tuyển dụng chưa hiệu quả?
Và quan trọng hơn, không nên đánh đồng cả một thế hệ. Bởi thực tế vẫn đang cho thấy đây là một thế hệ thực sự tài năng, năng động, sáng tạo và nhạy bén. Đó là những bạn trẻ có tư duy của một thế hệ tương lai hội nhập cả trong và ngoài nước. Họ có những suy nghĩ, cá tính, định hướng của riêng mình và không ngại tìm cách thể thực hiện những suy nghĩ, ý tưởng, mục tiêu đó. Thế hệ sau ngày càng trở nên bản lĩnh, đa năng, dám nghĩ dám làm và độ tuổi thành công cũng vì thế mà ngày càng trẻ hóa. Thế nên, Gen Z không đáng bị đánh đồng với văn hóa nghỉ việc kém văn minh. Ở thế hệ nào cũng sẽ có những cá nhân thế này và những cá nhân thế khác. Điều quan trọng vẫn là chúng ta nhìn thấy được thực trạng, hiểu được một phần nguyên nhân từ cả 2 phía và khắc phục.
Đối với Gen Z, đừng quên luôn cập nhật, phát triển bản thân và trau dồi mỗi ngày bằng cách:
Dù là bất kì thế hệ nào, thành công chỉ đến với những người thực sự nỗ lực và kiên trì. Chúc các Gen Z sẽ có những trải nghiệm thật đáng giá trong cuộc hành trình phía trước!
Tất tần tật các vị trí trong ngân hàng và lĩnh vực tài chính
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn công việc chuyên môn từng bộ phận, kinh nghiệm, kỹ năng cần có trong lĩnh vực Tài Chính Ngân Hàng. Khá là chi tiết cho các vị trí trong ngân hàng, nếu bạn có người thân đang muốn làm việc trong lĩnh vực này thì gửi link để họ có thêm nguồn thông tin tham khảo tại Blog.topcv.vn nhé!
Nội dung bài viết
Risk Management Officer (Nhân Viên Quản Lý Rủi Ro)
Risk Management Officer (Nhân Viên Quản Lý Rủi Ro)
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát; và giảm thiểu những tổn thất đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công.
“Nhân viên quản lý rủi ro”- công việc này tuy xa lạ với nhiều bạn khi nghĩ đến các vị trí trong ngân hàng nhưng trong thực tế đây lại là công việc giữ vai trò hết sức quan trọng. Nhân viên ngân hàng mảng quản lý rủi ro có trách nhiệm phân tích và dự báo các vấn đề rủi ro có thể xảy ra và lên kế hoạch giảm thiểu rủi ro.
Tham gia xây dựng; cập nhật và giải thích các chính sách, tiêu chuẩn, công cụ và kỹ thuật quản lý rủi ro;
Đảm bảo chính sách quản lý rủi ro hoạt động được triển khai và thực thi hiệu quả ở các đơn vị trong toàn Ngân hàng;
Duy trì hồ sơ rủi ro hoạt động trên phạm vi toàn Ngân hàng phù hợp với khẩu vị rủi ro của Ngân hàng;
Làm việc với các bộ phận khác có liên quan để hỗ trợ / tư vấn về thực hiện các chiến lược giảm thiểu rủi ro;
Phối hợp với Kiểm toán nội bộ để lập kế hoạch đánh giá và giám sát sự tuân thủ về quản lý rủi ro hoạt động.
Mức lương: 12,000,000 – 15,000,000 VND
Kiến thức, Kỹ năng & Kinh nghiệm cần có
Kinh nghiệm cần có
Ưu tiên có chứng chỉ quản lý quỹ và quản lý chứng khoán phái sinh;
Vị trí này thường yêu cầu có kinh nghiệm tại các tổ chức tài chính hoặc đã từng làm việc liên quan đến kiểm toán; quản lý rủi ro; giám sát sự tuân thủ; kỹ thuật; quản lý sự chuyển đổi hoặc cải tiến quy trình;
Vì vậy, đối với những người yêu thích công việc này nhưng lại chưa có kinh nghiệm thì cần phải rèn luyện rất nhiều về cả kỹ năng lẫn chuyên môn; chủ động thực tập hoặc làm việc tại các vị trí liên quan.
Yêu cầu về chuyên môn
Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Chứng khoán; Tài chính; Toán – Kinh tế; Hệ thống thông tin quản lý. Có kiến thức về thị trường chứng khoán; thị trường trái phiếu; thị trường tiền tệ Việt Nam và thế giới.
Kỹ năng cần có của nhân viên ngân hàng
Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng (PowerPoint, Word, Excel);
Khả năng nói và viết tiếng Anh tốt;
Có khả năng hiểu, phân tích báo cáo tài chính và tư duy logic;
Có khả năng chịu áp lực công việc cao;
Năng động, giao tiếp tốt;
Có thái độ tích cực, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm
Kỹ năng quản lý rủi ro, kỹ năng đánh giá, phân tích, có thể làm việc độc lập.
Bạn cần phải chủ động rèn luyện kỹ năng giao tiếp; tư vấn và thấu hiểu tâm lý khách hàng; khả năng tư duy chiến lược về quản lý rủi ro; cập nhật tình hình tài chính tiền tệ thường xuyên. Bạn nên tích lũy kinh nghiệm từ những công việc part-time hay những khóa thực tập sinh tại ub.com.
Ngoài ra, bạn cũng có thể tham gia cuộc thi “Nhà Quản lý rủi ro hoạt động thông minh” để trau dồi kỹ năng và học hỏi thêm kiến thức. Đây là cuộc thi được Vietinbank tổ chức hằng năm và ngoài những giải thưởng hấp dẫn; bạn còn có thể được nhận làm thực tập sinh tại ngân hàng Vietinbank.
Ngoại ngữ là một yếu tố quan trọng để bạn mở rộng đối tượng khách hàng và khả năng thăng tiến trong công việc. Cho nên bạn cần rèn luyện vốn ngoại ngữ của bạn ngay từ bây giờ.
Tích lũy kiến thức thực tế ở đâu?
Đối với công việc này; đòi hỏi bạn phải xây dựng cho mình một nền tảng vững chắc về kinh tế tài chính. Bạn có thể tham gia các khóa học ngắn hạn về Quản Lý Rủi Ro tại FMIT, UB Academy.
Những công ty tiêu biểu trong ngành
Một số các ngân hàng tư nhân Việt Nam:
VIETINBANK (Ngân hàng Công thương Việt Nam): Là hệ thống mạng lưới ngân hàng ngày càng trải rộng trên toàn quốc với khoảng 155 chi nhánh và trên 1.000 phòng giao dịch. Vietinbank đã xây dựng 9 công ty hạch toán và 5 đơn vị sự nghiệp; hình thành quan hệ đại lý với khoảng 900 ngân hàng; định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Và Vietinbank cũng là ngân hàng tiên phong trong ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam.
BIDV (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam): Là ngân hàng thương mại lớn thứ nhì Việt Nam (sau Agribank). BIDV thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt; được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước. BIDV đã hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới.
Các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam:
HSBC: HSBC là một trong những ngân hàng nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam. Ngân hàng có 1 sở giao dịch chính; 1 chi nhánh và 5 phòng giao dịch tại TP. HCM; 1 chi nhánh; 3 phòng giao dịch và 1 quỹ tiết kiệm tại Hà Nội; 4 chi nhánh tại Bình Dương; Cần Thơ; Ðà Nẵng; Ðồng Nai và 2 văn phòng đại diện tại Hải Phòng và Vũng Tàu.
ANZ: ANZ Việt Nam có hơn 750 nhân viên. Vốn điều lệ hiện tại của ngân hàng là 3.000 tỷ đồng. Theo báo cáo tài chính công bố mới nhất của ANZ Việt Nam, ngân hàng này có vốn chủ sở hữu tính đến 31/12/2013 là 3.803 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế 2013 đạt 407,508 tỷ đồng, tăng mạnh so với con số năm 2012 là 279,053 tỷ đồng.
SHINHAN VIETNAM: Shinhan Vietnam Bank là ngân hàng 100% vốn nước ngoài có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam. Hiện tại, mạng lưới hoạt động của ngân hàng Shinhan Việt Nam bao gồm 1 Hội sở, 9 chi nhánh và phòng giao dịch tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai và Bắc Ninh.
Bạn sẽ làm việc với những ai?
Phối hợp làm việc với các bộ phận khác của ngân hàng;
Gặp gỡ, họp và thuyết trình thường xuyên với cấp quản lý.
Chuyên Viên Thanh Toán Quốc Tế
Thanh toán quốc tế là ngành nghề vô cùng sôi động hiện nay khi các giao dịch trên thế giới luôn có xu hướng gia tăng và hợp tác giữa các quốc ra không ngừng được mở rộng.
Chuyên Viên Thanh Toán Quốc Tế
Chuyên viên thanh toán quốc tế là người chịu trách nhiệm thực hiện các giao dịch quốc tế do vậy tính cẩn thận và kiến thức chuyên môn là những yêu cầu đầu tiên cho vị trí này.
Công việc
Công việc của một chuyên viên TTQT rất đa dạng tùy theo mức độ phát triển của giao thương quốc tế. Có thể tóm tắt công việc của chuyên viên thanh toán quốc tế như sau:
Phối hợp với các bộ phận để tiếp nhận các chứng từ, phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế như chuyển tiền, phát hành,… và các giao dịch khác liên quan tới dịch vụ thanh toán quốc tế của khách hàng;
Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, giấy tờ mà khách hàng cung cấp, đảm bảo đúng mẫu, đúng quy định của Ngân hàng và pháp luật;
Thông báo, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ, giấy tờ cần thiết;;
Tiếp nhận và giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng trong phạm vi giao dịch thực hiện
Đề xuất ý kiến cải tiến chất lượng các sản phẩm, quy trình hiện hành để đơn giản hóa thủ tục và giảm thiểu tối đa thời gian cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
Lưu giữ sổ sách, hồ sơ, tài liệu, số liệu về công tác kế toán theo quy định của Ngân hàng.
Mức lương: 6,000,000 – 8,000,000 VND
Kiến thức, Kỹ năng & Kinh nghiệm cần có
Kinh nghiệm
Trước đây, vị trí này đòi hỏi chuyên môn và kinh nghiệm về giao dịch thương mại hay kinh nghiệm làm việc liên quan tài chính ngân hàng rất cao. Tuy nhiên vài năm trở lại đây, với sự cởi mở hơn trong cơ chế tuyển dụng, các ngân hàng đã dành nhiều cơ hội hơn cho các bạn chưa có kinh nghiệm để bắt đầu từ vị trí Tài trợ thương mại và Thanh toán quốc tế. Đó cũng là cơ hội rất tốt cho những ai yêu thích vị trí này. Tuy nhiên, bạn cần phải nắm thật chắc và thật vững các yêu cầu tuyển dụng của vị trí để lên kế hoạch công việc phù hợp cho mình.
Chuyên môn
Tốt nghiệp ngành ngân hàng, tài chính, kinh tế, kế toán, quản trị kinh doanh, ngoại thương.
Kỹ năng
Để trở thành chuyên viên thanh toán quốc tế, bạn cần có những kỹ năng sau:
Khả năng chịu áp lực cao: Tại vị trí TTQT áp lực là không thể tránh khỏi. Hằng ngày, chuyên viên TTQT phải chịu áp lực từ phòng Quan hệ khách hàng, rất nhiều hồ sơ phòng TTQT phải giải quyết. Vừa chịu áp lực thời gian vừa chịu áp lực về tính chính xác, bạn không được phép có những sai sót trong quá trình làm việc của mình;
Thành thạo tiếng Anh: Với người làm TTQT thì tiếng Anh là yêu cầu vô cùng quan trọng. Hằng ngày phải làm việc với rất nhiều hợp đồng trong và ngoài nước buộc bạn phải giỏi Anh Văn về cả giao tiếp thông thường và chuyên ngành để đảm bảo tính chính xác của các giao dịch.
Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng (PowerPoint, Word, Excel);
Có khả năng hiểu, phân tích báo cáo tài chính và tư duy logic;
Năng động, giao tiếp tốt;
Có thái độ tích cực, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm;
Năng lực giải quyết vấn đề, khả năng lãnh đạo.
Nơi nào cho bạn những kỹ năng này?
Bạn cần phải chủ động rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tư vấn và thấu hiểu tâm lý khách hàng. Bạn có thể tích lũy kinh nghiệm ngay từ những công việc part time về bán hàng, tham gia các khóa đào tạo kỹ năng bán hàng, tài chính tín dụng,…
Vì tiếng Anh là yếu tố rất cần thiết nên bạn hãy cố gắng thi 1 chứng chỉ Tiếng Anh để chứng nhận khả năng tiếng anh của bạn. Nếu bạn có 1 chứng chỉ như TOEIC khoảng 800 điểm, IELTS khoảng 6.0 thì bạn đã có 70% cơ hội để trúng tuyển vị trí TTQT hoặc Tài trợ thương mại.
Tích lũy kiến thức thực tế ở đâu?
Đối với công việc này, đòi hỏi bạn phải xây dựng cho mình một nền tảng vững chắc về tín dụng ngân hàng. Bạn có thể học tại các trường như đại học Ngân hàng, Ngoại thương,… hoặc tham gia các khóa học ngắn hạn (khi bạn đã có kiến thức cơ bản và tốt nghiệp các ngành liên quan) như tại UB Academy.
Trở thành thực tập sinh tại Hội sở các Ngân hàng (hiện nay mô hình này khá nhiều, sau thời gian thực tập 6 tháng nếu làm tốt các bạn có thể ký hợp đồng chính thức). Đây là con đường phù hợp và được đánh giá là tốt nhất với các bạn sinh viên năm cuối.
Bạn có thể bắt đầu từ chuyên viên chứng từ xuất nhập khẩu tại các công ty xuất nhập khẩu, hoặc làm tại các công ty vận tải biển, công ty Logistics. Sau hơn một năm kinh nghiệm, các bạn có thể nộp đơn vào vị trí TTQT và Tài trợ thương mại. Kinh nghiệm Xuất nhập khẩu rất có ích cho 2 vị trí này.
Những công ty tiêu biểu trong ngành
Vị trí này phù hợp với những ngân hàng mạnh về hoạt động thanh toán quốc tế như:
Vietcombank (Ngân hàng Ngoại thương): Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với trên 14.000 cán bộ nhân viên, hơn 460 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Trụ sở chính tại Hà Nội, 96 chi nhánh và 368 phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 1 văn phòng đại diện và 2 công ty con tại nước ngoài, 5 công ty liên doanh, liên kết.
Eximbank (Ngân hàng Xuất Nhập khẩu): Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc gia trên thế giới.
Con đường sự nghiệp
Hoàn thành tốt nhiệm vụ của vị trí này bạn có thể được cân nhắc, bổ nhiệm các vị trí cao hơn như phó phòng, trưởng phòng thanh toán quốc tế, phó giám đốc, giám đốc trung tâm thanh toán, giám đốc khối nghiệp vụ với mức thu nhập cao, tương đối hấp dẫn giao động từ 5.000$ đến 6.000$/ tháng. Công việc cấp quản lý TTQT như sau:
Quản lý toàn bộ hoạt động của Phòng Thanh toán Quốc tế;
Tổ chức xây dựng kế hoạch hàng năm và chiến lược kinh doanh mảng Thanh toán Quốc tế phù hợp với định hướng phát triển của hệ thống và mục tiêu kinh doanh được giao;
Quản lý, giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, chất lượng dịch vụ trong mảng công việc phụ trách.
Ngoài vị trí TTQT Bạn còn có thể làm việc tại vị trí chuyên viên Thanh toán thương mại (TTTM) đây là vị trí giao hòa giữa Quan hệ khách hàng và TTQT, một vị trí mà hiện nay đang được các ngân hàng tuyển rất nhiều. Nếu có kiến thức TTQT thì rõ ràng bạn đang có lợi thế vượt trội hẳn.
Bạn sẽ làm việc với những ai?
Phối hợp làm việc với các bộ phận khác của ngân hàng;
Gặp gỡ nhiều đối tượng khách hàng.
Sales Executive (Nhân Viên Kinh Doanh)
Sales Executive (Nhân Viên Kinh Doanh)
Hằng ngày, bạn nhận được những cuộc gọi giới thiệu dịch vụ hay sản phẩm mới hoặc có khi là những cuộc gọi hỏi thăm, khảo sát thói quen tiêu dùng của bạn. Những cuộc gọi ấy đến từ các salesman. Vậy họ là ai?
Sales là một bộ phận cực kì quan trọng trong bất kì doanh nghiệp hay bất kì hoạt động kinh doanh nào. Dù là doanh nghiệp kinh doanh lớn hay công ty mới khởi nghiệp thì cũng không thể thiếu vị trí chiến lược này trong quá trình tiếp cận khách hàng tiềm năng. Nhất là với các ngân hàng hiện nay, mức độ cạnh tranh càng cao thì áp lực và thử thách đối với các chuyên viên Sales càng lớn.
“Làm Sales” là làm gì?
Công việc cụ thể hằng ngày của người làm Sales trong ngân hàng bán lẻ:
Gọi điện cho khách hàng dựa trên nguồn thông tin sẵn có để chào bán sản phẩm thẻ tín dụng;
Tiếp thị bán hàng, giải đáp, tư vấn, chăm sóc khách hàng về sản phẩm, hệ thống, dịch vụ qua các kênh giao tiếp (điện thoại, email,..);
Tìm kiếm khách hàng mới;
Phát hiện và ngăn chặn các rủi ro, gian lận về hồ sơ tín dụng của khách hàng;
Báo cáo tình hình công việc lên cấp trên;
Chăm sóc khách hàng và đảm bảo tỷ lệ thu hồ sơ thành công cao nhất.
Mức lương: 3,000,000 – 5,000,000 VND (chưa tính hoa hồng)
Kiến thức, Kỹ năng & Kinh nghiệm cần có
Kinh nghiệm
Vị trí này thường không quá đòi hỏi kinh nghiệm từ các bạn sinh viên mới ra trường. Nhưng bạn cần có kiến thức nền tảng tốt về tài chính ngân hàng để đảm nhận công việc tốt hơn.
Chuyên môn
Tốt nghiệp ngành ngân hàng, tài chính, kinh tế, kế toán, quản trị kinh doanh, ngoại thương;
Nếu bạn là người học trái ngành thì cũng đừng e ngại. Hãy chủ động rèn luyện kỹ năng mềm cần thiết, tự học hỏi kiến thức hoặc tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn về Sales.
Kỹ năng
Để làm Sales tại ngân hàng, bạn cần:
Khả năng giao tiếp và đàm phán tốt: Là những tố chất không thể thiếu của một nhân viên Sales giỏi. Đặc biệt, trong kinh doanh sản phẩm vô hình như ngành dịch vụ, khi tạo dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng, bạn đã đạt được 80% cơ hội thành công; Nhiều người nghĩ rằng nhân viên Sales phải nói nhiều. Không hẳn như vậy! Điều quan trọng là những gì bạn nói phải có giá trị và thuyết phục được người nghe;
Khả năng chịu áp lực công việc cực cao: Nhân viên Sales thường xuyên chịu áp lực về doanh số, áp lực từ khách hàng… Họ phải chứng tỏ được khả năng của mình thông qua kết quả kinh doanh đạt được. Vì vậy nghề Sales đòi hỏi nhân viên phải có khả năng chịu đựng áp lực cao và tinh thần thép để vượt qua những thách thức đó. Họ còn phải linh hoạt để thích nghi với nhiều thay đổi và tìm ra giải pháp thích hợp cho từng vấn đề;
Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng (PowerPoint, Word, Excel); Khả năng nói và viết tiếng Anh tốt;
Có khả năng hiểu, phân tích báo cáo tài chính và tư duy logic.
Nơi nào cho bạn những kỹ năng này?
Dù bạn chưa có nhiều kinh nghiệm hay kỹ năng về nghề thì thành công vẫn sẽ đến với bạn bởi sự siêng năng, chăm chỉ. Để được vậy bạn cần phải chủ động ngay từ những công việc làm thêm về bán hàng tại các cửa hàng kinh doanh.
Hoặc tham gia vào các câu lạc bộ Marketing tại trường của bạn hoặc là thành viên của các nhóm học thuật về Sales.
Ngoại ngữ là một yếu tố quan trọng để bạn mở rộng đối tượng khách hàng và khả năng thăng tiến trong công việc. Cho nên bạn cần trau dồi vốn ngoại ngữ của bạn ngay từ bây giờ.
Tích lũy kiến thức thực tế ở đâu?
Bạn có thể tham gia các khóa đào tạo hoặc trở thành sinh viên tại các trường đại học đào tạo về tài chính – Marketing như đại học ngân hàng, đại học Tài chính – Marketing, đại học Ngoại thương,…
Hoặc tham gia các khóa học về nghiệp vụ sales tại các trung tâm như Kynangnghe.edu.vn, Doanhnhan.edu.vn, Eduglobal,..
Nghiên cứu thêm các tài liệu, sách báo chuyên ngành như Tạp chí bán lẻ, những quyển sách được Jack Ma khuyên đọc về ngành bán lẻ: “Lợi thế bán hàng” – J.Oliver Crom, Michael Crom, “Những cấm kỵ khi giao tiếp với khách hàng” – Phạm Ái Minh, “Sát thủ bán hàng” – David Dorsey,…
Những công ty tiêu biểu trong ngành
Một số các ngân hàng tư nhân Việt Nam:
VIETINBANK (Ngân hàng Công thương Việt Nam): Là hệ thống mạng lưới ngân hàng ngày càng trải rộng trên toàn quốc với khoảng 155 chi nhánh và trên 1.000 phòng giao dịch. Vietinbank đã xây dựng 9 công ty hạch toán và 5 đơn vị sự nghiệp, hình thành quan hệ đại lý với khoảng 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Và Vietinbank cũng là ngân hàng tiên phong trong ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam.
BIDV (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam): Là ngân hàng thương mại lớn thứ nhì Việt Nam (sau Agribank). BIDV thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước. BIDV đã hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới.
Các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam:
HSBC: HSBC là một trong những ngân hàng nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam. Ngân hàng có 1 sở giao dịch chính, 1 chi nhánh và 5 phòng giao dịch tại TP. HCM, 1 chi nhánh, 3 phòng giao dịch và 1 quỹ tiết kiệm tại Hà Nội, 4 chi nhánh tại Bình Dương, Cần Thơ, Ðà Nẵng, Ðồng Nai và 2 văn phòng đại diện tại Hải Phòng và Vũng Tàu.
ANZ: ANZ Việt Nam có hơn 750 nhân viên. Vốn điều lệ hiện tại của ngân hàng là 3.000 tỷ đồng. Theo báo cáo tài chính công bố mới nhất của ANZ Việt Nam, ngân hàng này có vốn chủ sở hữu tính đến 31/12/2013 là 3.803 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế 2013 đạt 407,508 tỷ đồng, tăng mạnh so với con số năm 2012 là 279,053 tỷ đồng.
SHINHAN VIETNAM: Shinhan Vietnam Bank là ngân hàng 100% vốn nước ngoài có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam. Hiện tại, mạng lưới hoạt động của ngân hàng Shinhan Việt Nam bao gồm 1 Hội sở, 9 chi nhánh và phòng giao dịch tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai và Bắc Ninh.
Con đường sự nghiệp
Nghề Sales tuy không phải là lựa chọn cho những người thích công việc ổn định nhưng sẽ là nơi vẫy vùng cho những ai thích thử thách. Bạn sẽ được hưởng hoa hồng hấp dẫn và tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ tăng cường chuyên môn.
Ngoài ra, bạn sẽ rèn luyện được những kỹ năng hữu ích theo bạn suốt đời: sự dạn dĩ, khả năng thuyết trình và giữ được những mối liên hệ tiềm năng lâu dài.
Theo thời gian, bạn sẽ có cơ hộ thăng tiến lên cấp quản lý Sales. Vị trí quản lý Sales thực hiện các công việc:
Thiết lập chiến lược phân phối;
Thiết lập tổ chức đội ngũ bán hàng;
Thiết lập chính sách bán hàng, tuyển dụng;
Lập kế hoạch bán hàng;
Triển khai kế hoạch bán hàng;
Quản lý đội ngũ bán hàng;
Huấn luyện nâng cao kỹ năng;
Đo lường, đánh giá hiệu quả bán hàng.
Bạn sẽ làm việc với những ai?
Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng;
Phối hợp làm việc với các giao dịch viên.
[tcv-panel title=’Gợi ý’ btn_name=’ Làm thế nào để thăng tiến nhanh trong ngành ngân hàng?’ btn_link=’https://www.topcv.vn/tim-viec-lam-nhan-vien-kinh-doanh?utm_source=Blogtopcv&utm_medium=box-xem-them&utm_campaign=tat-tan-tat-cac-vi-tri-cong-viec-trong-linh-vuc-tai-chinh-ngan-hang ‘]
Luôn được mệnh danh là ngành nghề vất vả và nhiều áp lực, nhưng lượng nhân sự tham gia vào ngành ngân hàng chưa có dấu hiệu giảm. Vậy câu hỏi đặt ra là trong hàng ngàn nhân viên tín dụng đến từ khắp các ngân hàng; làm thế nào để trở thành một nhân viên ngân hàng mảng tín dụng giỏi và có cơ hội thăng tiến? [/tcv-panel]
Operations Officer (Nhân Viên Vận Hành)
Nhân viên vận hành trong ngân hàng là người chịu trách nhiệm để mọi giao dịch và hoạt động trong ngân hàng được diễn ra trơn tru và đúng quy cách.
Nhân viên vận hành sẽ chịu trách nhiệm hỗ trợ giám sát hoạt động hàng ngày của chi nhánh để đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc nội bộ và quy định chung nhằm đẩy mạnh hoạt động của các nhân viên.
Công việc
Duy trì và cải tiến việc cung cấp các dịch vụ khách hàng;
Thực hiện và kiểm tra các giao dịch liên quan đến dịch vụ kinh doanh tương ứng;
Hỗ trợ liên lạc với khách hàng (bên trong/bên ngoài);
Cung cấp thông tin và hỗ trợ cho nhân viên mới làm việc để đáp ứng yêu cầu;
Đóng góp và tạo môi trường làm việc tốt;
Áp dụng các kiến thức và phổ biến các kiến thức về pháp luật tài chính, các chính sách nội bộ, các yêu cầu về quy định của doanh nghiệp để đảm bảo quy trình được vận hành tốt và đánh giá quy trình;
Đảm bảo các giao dịch thực hiện theo đúng quy chuẩn.
Mức lương: 8,000,000 – 10,000,000 VND
Kiến thức & Kinh nghiệm cần có
Kinh nghiệm
Công việc đòi hỏi các bạn đã từng làm qua các vị trí trong ngân hàng.
Chuyên môn
Tốt nghiệp ngành ngân hàng, tài chính, kinh tế, kế toán, quản trị kinh doanh, ngoại thương; tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên.
Kỹ năng
Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng (PowerPoint, Word, Excel);
Khả năng nói và viết tiếng Anh tốt;
Có khả năng hiểu, phân tích báo cáo tài chính và tư duy logic;
Có khả năng chịu áp lực công việc cao;
Năng động, giao tiếp tốt;
Có thái độ tích cực, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, làm việc chăm chỉ, sẵn sàng để đi ra ngoài để tìm kiếm khách hàng.
Nơi nào cho bạn những kỹ năng này?
Bạn cần phải chủ động rèn luyện kỹ năng quản lý, tư vấn và thấu hiểu tâm lý khách hàng. Bạn nên tích lũy kinh nghiệm ngay từ những công việc như part-time về bán hàng, tham gia các khóa đào tạo kỹ năng bán hàng, tài chính tín dụng,…
Ngoại ngữ là một yếu tố quan trọng để bạn mở rộng đối tượng khách hàng và khả năng thăng tiến trong công việc. Cho nên bạn cần rèn luyện vốn ngoại ngữ của bạn ngay từ bây giờ.
Tích lũy kiến thức thực tế ở đâu?
Bạn có thể tham gia các khóa đào tạo về sales, tài chính hoặc trở thành sinh viên tại các trường đại học đào tạo về tài chính – Marketing như đại học ngân hàng, đại học Tài chính – Marketing, đại học Ngoại thương,…
Tìm hiểu và trau dồi vốn hiểu biết về ngành ngân hàng và các vấn đề về nghiệp vụ tài chính thông qua sách, tạp chí và từ chính những người đi trước trong lĩnh vực này.
Những công ty tiêu biểu trong ngành
Một số các ngân hàng tư nhân Việt Nam:
VIETINBANK (Ngân hàng Công thương Việt Nam)
BIDV (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
Các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam:
HSBC
ANZ
SHINHAN VIETNAM
Bạn sẽ làm việc với những ai?
Phối hợp làm việc với các bộ phận khác của ngân hàng.
[tcv-panel title=’Gợi ý’ btn_name=’ Việc làm nhân viên vận hành ‘ btn_link=’https://www.topcv.vn/tim-viec-lam-nh%C3%A2n-vi%C3%AAn-v%E1%BA%ADn-h%C3%A0nh?utm_source=Blogtopcv&utm_medium=box-xem-them&utm_campaign=tat-tan-tat-cac-vi-tri-cong-viec-trong-linh-vuc-tai-chinh-ngan-hang ‘] Gắn liền với sự phát triển hiện địa ngày nay mà yêu cầu tuyển dụng cho vị trí nhân viên vận hành cũng từ đó mà nở. Ứng tuyển ngay! [/tcv-panel]
Internal Audit Officer (Nhân Viên Kiểm Toán Nội Bộ)
Kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm phát hiện ra những sai sót trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữ vai trò là người tư vấn và định hướng cho ban giám đốc và hội đồng quản trị về kiểm soát rủi ro.
Internal Audit Officer (Nhân Viên Kiểm Toán Nội Bộ)
Kiểm toán nội bộ là vị trí quan trọng tại ngân hàng. Kiểm toán nội bộ giúp ngân hàng cải tiến những điểm yếu từ hệ thống quản lý và quản trị. Cho nên có thể ví von rằng Kiểm toán nội bộ là “ngọn hải đăng” soi đường cho con thuyền doanh nghiệp đi đúng hướng giữa những cơn bão biến động của thị trường tài chính.
Công việc
Giám sát sự tuân thủ của một hoặc một số mảng nghiệp vụ/công việc theo cơ chế, chính sách, quy trình hiện hành của Pháp luật và Nhà nước;
Giám sát từ xa một hoặc một số nghiệp vụ/công việc của các đơn vị thông qua việc kiểm tra số liệu trên một hệ thống hoàn toàn độc lập;
Thực hiện đánh giá nội bộ (ĐGNB) một số mảng nghiệp vụ/công việc, đánh giá chất lượng (ĐGCL) hoạt động một số mảng /nghiệp vụ/công việc, checklist các phòng ban, các đơn vị và theo dõi tiến độ khắc phục, thẩm tra hành động khắc phục;
Tổng hợp báo cáo của các Phòng/Bộ phận dưới sự giám sát của cấp quản lý trực tiếp;
Theo dõi và lập báo cáo khắc phục theo kiến nghị của Kiểm toán nội bộ dưới dự giám sát của cấp quản lý trực tiếp.
Mức lương: 15,000,000 – 18,000,000 VND
Kiến thức, Kỹ năng & Kinh nghiệm cần có
Kinh nghiệm
Hiểu biết về ngân hàng bán buôn: Thị trường tài chính doanh nghiệp, tư vấn, môi giới, vốn cổ động và vốn nợ tất cả đều có liên quan đến việc huy động tài chính và xem xét cách nào là tốt nhất để sử dụng;
Hiểu biết và kinh nghiệm làm việc Ngân hàng bán lẻ: Biết cách giải quyết khi doanh nghiệp hoặc tư nhân cho vay và nhận tiền gửi, cùng với các tài khoản ngân hàng hoạt động, và thẻ tín dụng;
Đánh giá rủi ro: Biết cách phân tích số liệu để nhận diện rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải.
Chuyên môn
Tốt nghiệp ngành ngân hàng, tài chính, kinh tế, kế toán, quản trị kinh doanh, ngoại thương.
Kỹ năng
Khả năng phân tích cả về phương diện tài chính và về rủi ro;
Kỹ năng giao tiếp, nói và viết. Giao tiếp cần phải rõ ràng, súc tích và giải thích xem mối quan tâm lớn nhất là gì (rất nhiều người có khoảng thời gian có thể tập trung nghe người khác nói rất ngắn);
Trung thực và chuyên nghiệp là điều cần thiết mà Nhân viên kiểm toán phải có. Điều này hiển nhiên là quan trọng trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ của kiểm toán nội bộ.
Nơi nào cho bạn những kỹ năng này?
Bạn cần phải chủ động rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tư vấn và thấu hiểu tâm lý khách hàng. Bạn nên tích lũy kinh nghiệm ngay từ những công việc như part-time về bán hàng, tham gia các khóa đào tạo kỹ năng bán hàng, tài chính tín dụng,…
Ngoại ngữ là một yếu tố quan trọng để bạn mở rộng đối tượng khách hàng và khả năng thăng tiến trong công việc. Cho nên bạn cần rèn luyện vốn ngoại ngữ của bạn ngay từ bây giờ.
Tích lũy kiến thức thực tế ở đâu?
Đối với công việc này, đòi hỏi bạn phải xây dựng cho mình một nền tảng vững chắc về tín dụng ngân hàng. Bạn có thể học tại các trường như đại học Ngân Hàng, Ngoại thương,… hoặc tham gia các khóa học ngắn hạn (khi bạn đã có kiến thức cơ bản và tốt nghiệp các ngành liên quan) như tại UB Academy, FMIT , AFA, SMARTTRAIN,…
Trở thành thực tập sinh tại Hội sở các Ngân hàng (hiện nay mô hình này khá nhiều, sau thời gian thực tập 6 tháng nếu làm tốt các bạn có thể ký hợp đồng chính thức). Đây là con đường phù hợp và được đánh giá là tốt nhất với các bạn sinh viên năm cuối.
Bạn có thể bắt đầu từ chuyên viên chứng từ xuất nhập khẩu tại các công ty xuất nhập khẩu, hoặc làm tại các công ty vận tải biển, công ty Logistics để tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm.
Những công ty tiêu biểu trong ngành
Một số các ngân hàng tư nhân Việt Nam:
VIETINBANK (Ngân hàng Công thương Việt Nam)
BIDV (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
Các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam:
HSBC
ANZ
SHINHAN VIETNAM
Con đường sự nghiệp
Có cơ hội thăng tiến lên cấp quản lý, giám đốc tại các ngân hàng.
Cơ hội làm việc tại nước ngoài khá cao.
Bạn sẽ làm việc với những ai?
Phối hợp làm việc với các bộ phận khác của ngân hàng;
Gặp gỡ nhiều đối tượng khách hàng.
Financial Analyst (Chuyên Viên Phân Tích Tài Chính)
Công việc của một chuyên viên Phân tích tài chính là tổng hợp và phân tích các thông tin tài chính, phân tích xu hướng và đưa ra các dự báo, thu thập các bảng thống kê, báo cáo kinh doanh, báo cáo kế toán và đưa ra các báo cáo nhằm tư vấn tài chính và đầu tư cho ban giám đốc, khách hàng và đồng nghiệp.
Đây là công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, có tầm nhìn về các vấn đề tài chính và tất nhiên, bạn phải là người làm việc với các con số cực kỳ tốt.
Công việc
Tìm kiếm, phát triển, chăm sóc khách hàng là các doanh nghiệp hoặc cá nhân;
Thẩm định và đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng;
Củng cố và phát triển mối quan hệ khách hàng nhằm khai thác tối đa nhu cầu sản phẩm dịch vụ của ngân hàng;
Tham gia nghiên cứu và phát triển hệ thống thông tin quản trị cho ngân hàng;
Thực hiện công việc theo đúng chính sách, quy định, quy trình, hướng dẫn nội bộ… và cam kết chất lượng;
Tham gia vào các dự án phát triển hệ thống, quy hoạch thông tin, phát triển quy trình nghiệp vụ của khối Tài chính – Kế hoạch.
Mức lương: 10,000,000 – 12,000,000 VND
Kiến thức, Kỹ năng & Kinh nghiệm cần có
Kinh nghiệm
Ưu tiên những người có kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng về quản lý dự án tài chính, ngân hàng.
Chuyên môn
Tốt nghiệp ngành ngân hàng, tài chính, kinh tế, kế toán, quản trị kinh doanh, ngoại thương; Những người học không chuyên về tài chính cũng có thể trở thành chuyên viên tài chính ngân hàng. Nhiều chuyên viên trong lĩnh vực này cho biết thành công mà họ có là nhờ học trong quá trình theo đuổi nghề. Chỉ cần có những kiến thức cơ bản về tài chính, cộng thêm đam mê và quyết tâm thì theo đuổi công việc này là hoàn toàn có thể.
Kỹ năng
Kỹ năng giao tiếp: Hàng ngày bạn phải làm việc, nói chuyện với rất nhiều người với các chức danh khác nhau bên trong công ty và khách hàng. Thế nên bạn cần phải biết cách để diễn giải các ý tưởng của mình và giải quyết các vấn để của khách hàng;
Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề cũng rất quan trọng. Thị trường luôn luôn thay đổi nên bạn cần phải cập nhật, phân tích đa dạng vấn đề để đưa ra phương hướng và dự trù giải quyết các rủi ro cho công ty;
Một số vị trí trong ngành tài chính và nhất là vị trí chuyên viên phân tích tài chính sẽ có sự cạnh tranh rất khốc liệt. Để đạt được thành công, bạn cần phải đặt mục đích cao cho bản thân để có động lực làm việc một cách chăm chỉ và đạt được kết quả;
Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng (PowerPoint, Word, Excel);
Khả năng nói và viết tiếng Anh tốt;
Có khả năng chịu áp lực công việc cao;
Có thái độ tích cực, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm.
Nơi nào cho bạn những kỹ năng này?
Bạn cần phải chủ động rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tư vấn và thấu hiểu tâm lý khách hàng. Bạn nên tích lũy kinh nghiệm ngay từ những công việc như part-time về bán hàng, tham gia các khóa đào tạo về tài chính tín dụng,…
Ngoại ngữ là một yếu tố vô cùng quan trọng. Đối với ngành ngân hàng, nhà tuyển dụng thường yêu cầu bạn phải có chứng chỉ TOEIC 800 hoặc IELTS 6.0. Vì vậy, dù đang rèn luyện kỹ năng và chuyên môn nghề nghiệp, bạn cũng đừng quên rèn luyện ngoại ngữ.
Ngoài ra bạn cần trau dồi thêm kiến thức thông qua các quyển sách nổi tiếng trong ngành tài chính như Giả kim thuật tài chính (George Soros), Tư duy nhanh và chậm, Intelligent Investor (Benjamin Graham), The Wealth of Nations (Adam Smith),…
Tích lũy kiến thức thực tế ở đâu?
Đối với công việc này, đòi hỏi bạn phải xây dựng cho mình một nền tảng vững chắc về tín dụng ngân hàng và hệ thống pháp luật tài chính, ngân hàng. Bạn có thể học tại các trường như đại học Ngân Hàng, Ngoại thương,…
Hoặc tham gia các khóa học ngắn hạn (khi bạn đã có kiến thức cơ bản và tốt nghiệp các ngành liên quan) như tại UB Academy, Khóa học TC-NH thuộc ĐH Kinh Tế tp.HCM, BMI.edu.vn,…
Trở thành thực tập sinh tại Hội sở các Ngân hàng. Đây là con đường phù hợp và được đánh giá là tốt nhất với các bạn sinh viên năm cuối.
Những công ty tiêu biểu trong ngành
Một số các ngân hàng tư nhân Việt Nam:
VIETINBANK (Ngân hàng Công thương Việt Nam)
BIDV (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
Các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam:
HSBC
ANZ
SHINHAN VIETNAM
Con đường sự nghiệp
Có cơ hội thăng tiến lên cấp Quản lý, Giám đốc tại các ngân hàng.
Bạn sẽ làm việc với những ai?
Phối hợp làm việc với các bộ phận khác của ngân hàng;
Credit Approval Officer (Nhân Viên Ngân Hàng Mảng Tín Dụng)
Được xem là ngành nghề chịu nhiều vất vả và áp lực nhưng lượng nhân sự “đổ” vào ngân hàng không có dấu hiệu giảm.
Các trường đại học đào tạo chuyên ngành tài chính ngân hàng luôn thu hút đông đảo các bạn học sinh đăng ký dự tuyển và công việc mà nhiều bạn sinh viên chọn sau khi tốt nghiệp là trở thành nhân viên tín dụng ngân hàng. Vì sao công việc nhân viên ngân hàng mảng tín dụng lại thu hút các bạn sinh viên đến như vậy?
Công việc
Tìm kiếm khách hàng tiềm năng muốn vay vốn, xác định hình thức vay vốn;
Giải thích, tư vấn cho khách hàng về hình thức vay vốn;
Nghiên cứu và đánh giá khả năng vay vốn của khách hàng;
Thực hiện hợp đồng vay vốn với khách hàng;
Lập báo cáo về vay vốn theo yêu cầu của cấp trên.
Mức lương: 6,000,000 – 8,000,000 VND
Kiến thức, Kỹ năng & Kinh nghiệm cần có
Chuyên môn
Trình độ từ cao đẳng trở lên của các ngành ngân hành, kế toán, tài chính kinh tế.
Kinh nghiệm
Ưu tiên người từng có kinh nghiệm vị trí hỗ trợ tín dụng;
Nếu bạn không có kinh nghiệm tại vị trí hỗ trợ tín dụng thì bạn cũng cần có những kiến thức nền tảng về lĩnh vực tài chính ngân hàng.
Kỹ năng
Để trở thành nhân viên tín dụng ngân hàng, bạn cần rèn luyện những kỹ năng sau:
Khả năng lắng nghe và thấu hiểu: Chúng ta có thể nhìn thấy các nhân viên tín dụng là những người nhanh nhẹn, hoạt bát, ăn nói lưu loát, nhiệt tình và hồ hởi với khách hàng nhưng đó là kỹ năng về giao tiếp và cũng là kỹ năng cơ bản của những người làm sales;
Khả năng tư duy logic: Bạn phải tập cho mình những tư duy thật chắc chắn rõ ràng. Bạn phải hiểu thật sâu vấn đề bạn nói, nếu bạn nắm sản phẩm hoặc vấn đề một cách chung chung, đại khái thì khi khách hàng hỏi sâu hoặc muốn tìm hiểu kỹ thì bạn sẽ rất khó trình bày tiếp;
Làm việc có đặt mục tiêu, kết quả rõ ràng: bạn phải đặt cho mình các mục tiêu ngắn hạn, công việc gì cũng cần có mục tiêu, việc đặt ra cho mình một kế hoạch hành động sẽ giúp bạn định hướng tốt hơn, bố trí và sắp xếp công việc khoa học;
Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng (PowerPoint, Word, Excel);
Khả năng nói và viết tiếng Anh tốt;
Có khả năng chịu áp lực công việc cao;
Có thái độ tích cực, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, làm việc chăm chỉ, sẵn sàng để đi ra ngoài để tìm kiếm khách hàng.
Nơi nào cho bạn những kỹ năng này?
Bạn cần phải chủ động rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tư vấn và thấu hiểu tâm lý khách hàng. Bạn nên tích lũy kinh nghiệm ngay từ những công việc như part-time về bán hàng, tham gia các khóa đào tạo kỹ năng bán hàng, tài chính tín dụng,…
Ngoài ra bạn cần trau dồi thêm kiến thức thông qua các quyển sách nổi tiếng trong ngành tài chính như Giả kim thuật tài chính (George Soros), Tư duy nhanh và chậm, Intelligent Investor (Benjamin Graham), The Wealth of Nations (Adam Smith),…
Ngoại ngữ là một yếu tố quan trọng để bạn mở rộng đối tượng khách hàng và khả năng thăng tiến trong công việc. Cho nên bạn cần rèn luyện vốn ngoại ngữ của bạn ngay từ bây giờ.
Tích lũy kiến thức thực tế ở đâu?
Bạn có thể tham gia các khóa đào tạo về sales, tài chính hoặc trở thành sinh viên tại các trường đại học đào tạo về tài chính – marketing như đại học ngân hàng, đại học Tài chính – Marketing, đại học Ngoại thương,…
Hoặc tham gia các khóa học ngắn hạn (khi bạn đã có kiến thức cơ bản và tốt nghiệp các ngành liên quan) như tại UB Academy, http://www.click2learn.vn, BMI.edu.vn,…
Trở thành thực tập sinh tại Hội sở các Ngân hàng. Đây là con đường phù hợp và được đánh giá là tốt nhất với các bạn sinh viên năm cuối.
Những công ty tiêu biểu trong ngành
Một số các ngân hàng tư nhân Việt Nam:
VIETINBANK (Ngân hàng Công thương Việt Nam)
BIDV (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
Các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam:
HSBC
ANZ
SHINHAN VIETNAM
Con đường sự nghiệp
Có cơ hội thăng tiến lên cấp quản lý, giám đốc.
Bạn sẽ làm việc với những ai?
Phối hợp làm việc với các bộ phận khác của ngân hàng;
Telesales là phương pháp bán hàng qua điện thoại. Hình thức bán hàng này giúp điện thoại viên chủ động gọi ra cho khách hàng.
Công việc Telesales được nhiều người đánh giá là vô cùng thử thách và đầy căng thẳng. Người làm Telesales không những phải nắm vững chuyên môn mà cần có đủ “kiên nhẫn” và bản lĩnh để thuyết phục khách hàng
Nhân viên Telesales sẽ làm những gì?
Công việc cụ thể của Telesales tại ngân hàng như sau:
Tư vấn khách hàng có nhu cầu vay tín chấp qua điện thoại;
Làm việc full time tại văn phòng Ngân hàng và có các bộ phận khác hỗ trợ thu nhận hồ sơ.
Mức lương: 3,000,000 – 5,000,000 VND (chưa tính hoa hồng)
Kiến thức, Kỹ năng & Kinh nghiệm cần có
Kinh nghiệm
Đây là công việc không đòi hỏi quá nhiều kinh nghiệm nhưng bạn phải có khả năng giao tiếp tốt. Mọi kỹ năng khác bạn sẽ được đào tạo trong quá trình làm việc.
Chuyên môn
Tốt nghiệp trung cấp trở lên, là sinh viên mới ra trường sẽ được đào tạo kỹ năng bán hàng trong quá trình làm việc. Những bạn đã có kiến thức về lĩnh vực ngân hàng sẽ được ưu tiên hơn.
Kỹ năng
Giao tiếp và biết lắng nghe: nhiều người thành công tại vị trí Telesales chia sẻ rằng nói nhiều không phải là hay. Khách hàng sẽ có thiện cảm với những người có chất giọng dễ nghe, truyền cảm và nắm bắt được tâm lý của họ. Khách hàng muốn “được lắng nghe” hơn là phải lắng nghe bạn. Vì vậy, lắng nghe nhiều hơn sẽ giúp bạn đưa ra được những lời tư vấn chân thành và phù hợp với họ;
Sự kiên nhẫn: Không phải lúc nào bạn cũng nhận được những lời từ chối tế nhị, sẽ có những ngày bạn bị mắng thậm tệ nên bạn cần phải thật kiên nhẫn và đưa ra những giải pháp phù hợp nhất khi tiến hành liên lạc với khách hàng;
Là người năng động, nhiệt huyết;
Ngoại ngữ (tiếng Anh) là một lợi thế.
Nơi nào cho bạn những kỹ năng này?
Tham gia câu lạc bộ, đội nhóm Marketing, hoặc các công việc part-time về Sales, tổ chức sự kiện,… sẽ giúp bạn tích lũy nhiều kinh nghiệm.
Chủ động học hỏi, rèn luyện các kĩ năng mềm từ chính những người xung quanh bạn.
Đừng quên trau dồi vốn ngoại ngữ ngay từ bây giờ.
Học những kiến thức thực tế ở đâu?
Với công việc Sales năng động thì kiến thức thực tế lớn nhất mà bạn có thể có được là tham gia vào các công việc bán hàng ngay từ khi còn là sinh viên. Có thể là những việc làm part- time tại các cửa hàng kinh doanh hay các website mua bán.
Tham gia các khóa học online hoặc các khóa học ngắn hạn tại Unica, IEIT.
Tham khảo những quyển sách nổi tiếng về sales như “To Sell Is Human” – Daniel Pink, “The 21.5 Unbreakable Laws Of Selling” – Jeffrey Gitomer (21,5 điều luật không thể phá vỡ trong bán hàng),…
Ngoài ra, bạn cần chủ động tìm hiểu và cập nhật thông tin về thị trường và các kiến thức thuộc lĩnh vực ngân hàng.
Những công ty tiêu biểu trong ngành
Một số các ngân hàng tư nhân Việt Nam:
VIETINBANK (Ngân hàng Công thương Việt Nam)
BIDV (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
Các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam:
HSBC
ANZ
SHINHAN VIETNAM
Con đường sự nghiệp
Trải qua rất nhiều vất vả tại vị trí telesales, món quà xứng đáng với nỗ lực của bạn là kỹ năng mềm và cơ hội thăng tiến lên vị trí quản lý bộ phận, trưởng phòng.
Bạn sẽ làm việc với những ai?
Giao dịch viên;
Nhân viên kinh doanh.
Wealth Specialist (Chuyên Viên Tư Vấn Đầu Tư)
Tại Việt Nam hiện nay, số lượng chuyên viên phân tích đầu tư không nhiều và làm việc chủ yếu trong các công ty tư vấn quản trị doanh nghiệp hoặc các quỹ đầu tư có vốn nước ngoài.
Chuyên viên phân tích, tư vấn đầu tư giữ một vị trí quan trọng trong các công ty tư vấn; các quỹ đầu tư dự án; hoặc các tổ chức về tài chính ngân hàng. Đây là công việc phổ biến và được đánh giá cao về năng lực chuyên môn tại nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên tại Việt Nam vẫn còn nhiều bạn trẻ chưa biết đến công việc nào
Công việc của một chuyên viên tư vấn đầu tư
Công việc cụ thể của một Chuyên viên tư vấn đầu tư tại ngân hàng có thể tóm gọn như sau:
Thực hiện công tác bán hàng, tư vấn cung cấp những giải pháp tài chính phù hợp với nhu cầu khách hàng;
Xây dựng tốt mối quan hệ trong ngân hàng, đồng thời phối hợp và hỗ trợ nhân viên ngân hàng để xác định các cơ hội bán hàng;
Là người liên lạc chính tại chi nhánh để hỗ trợ các vấn đề liên quan đến chứng từ của hợp đồng, quy trình bồi thường và các dịch vụ khách hàng;
Thực hiện báo cáo theo yêu cầu cho giám đốc.
Mức lương: 7,000,000 – 10,000,000 VND
Kiến thức, Kỹ năng & Kinh nghiệm cần có
Kinh nghiệm
Đây là công việc yêu cầu phải có kiến thức sâu về chuyên ngành Kế toán – tài chính, hiểu biết về Pháp luật,… hơn là đòi hỏi kinh nghiệm.
Chuyên môn
Tốt nghiệp ngành ngân hàng, tài chính, kinh tế, kế toán, quản trị kinh doanh, ngoại thương; tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên;
Nếu bạn là người học trái ngành thì bạn vẫn phải đảm bảo được sự hiểu biết sâu sắc về chuyên môn lĩnh vực tài chính; và ít nhất cũng từng có kinh nghiệm làm việc liên quan đến tài chính kế toán; hoặc ngân hàng trước đó.
Kỹ năng
Khả năng thuyết trình và đàm phán: Bạn phải là người truyền đạt thông tin rõ ràng và đầy tính thuyết phục đối với khách hàng. Làm cho khách hàng của bạn hài lòng và đồng ý sử dụng dịch vụ; tốt hơn hết là những khách hàng ấy trở thành khách hàng lâu dài của ngân hàng. Đồng thời, với tài ăn nói lưu loát và nắm bắt thông tin cực tốt; bạn chính là kênh phản hồi ý kiến khách hàng; lập báo cáo và thuyết trình về các dự án, đề xuất lên cấp trên;
Biết cách lên kế hoạch: Chính vì những áp lực cực cao từ công việc tư vấn mà bạn phải đặt cho mình các mục tiêu ngắn hạn. Công việc gì cũng cần có mục tiêu, việc đặt ra cho mình một kế hoạch hành động sẽ giúp bạn định hướng tốt hơn, bố trí và sắp xếp công việc khoa học;
Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng (PowerPoint, Word, Excel);
Khả năng nói và viết tiếng Anh tốt;
Có khả năng hiểu, phân tích báo cáo tài chính và tư duy logic;
Có thái độ tích cực, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, làm việc chăm chỉ, sẵn sàng để đi ra ngoài tìm kiếm khách hàng.
Nơi nào cho bạn những kỹ năng này?
Bạn cần phải chủ động rèn luyện kỹ năng giao tiếp; tư vấn và thấu hiểu tâm lý khách hàng. Bạn nên tích lũy kinh nghiệm ngay từ những công việc về Tư vấn, bán hàng,… và tích lũy thêm nhiều kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực này.
Chủ động trau dồi thêm kiến thức thông qua các sách kỹ năng, sách chuyên ngành như “Intelligent Investor” – Benjamin Graham; “The Black Swan: The Impact of the Highly Improbable” – Nassim Nicholas Taleb; “The New Market Wizards” – John D. Schwage,…
Ngoại ngữ là một yếu tố quan trọng để bạn mở rộng đối tượng khách hàng; khả năng thăng tiến trong công việc. Cho nên bạn cần rèn luyện vốn ngoại ngữ của bạn ngay từ bây giờ.
Tích lũy kiến thức thực tế ở đâu?
Tham gia các khóa học ngắn hạn trực tiếp hay học online tại các trung tâm như Trung Tâm Bồi Dưỡng ĐH Kinh Tế; hoặc tham gia khóa học Thực tập sinh tài năng để chuẩn bị thật kỹ cho bản thân những kiến thức, kỹ năng trước khi làm việc tại các ngân hàng. Nhất là với những bạn học trái ngành, thì đây là cơ hội lớn.
Tìm hiểu và trau dồi vốn hiểu biết về ngành ngân hàng và tâm lý khách hàng thông qua sách, tạp chí và từ chính những người đi trước trong lĩnh vực này.
Những công ty tiêu biểu trong ngành
Một số các ngân hàng tư nhân Việt Nam:
VIETINBANK (Ngân hàng Công thương Việt Nam)
BIDV (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
Các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam:
HSBC
ANZ
SHINHAN VIETNAM
Con đường sự nghiệp
Có cơ hội thăng tiến lên cấp Quản lý, Giám đốc bộ phận tư vấn tài chính tại các ngân hàng.
Giám đốc tài chính: Thực hiện các hoạt động quản lý và hoạch định kế hoạch phát triển tài chính của ngân hàng.
Bạn sẽ làm việc với những ai?
Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng;
Phối hợp làm việc với các giao dịch viên.
Teller (Giao Dịch Viên)
Nếu bạn đã từng một lần đến giao dịch ngân hàng bất kỳ, chắc hẳn bạn đã được tiếp xúc với 1 trong những đội ngũ nhân viên ngân hàng xinh đẹp nhất hệ thống ngân hàng, đó chính là Giao dịch viên.
Giao dịch viên (hay còn có tên gọi khác là Cán bộ kế toán với các NH TM Nhà nước) là người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng; và giải đáp các thắc mắc cũng như thực hiện các yêu cầu của khách hàng trong khả năng và nhiệm vụ của mình nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất đến khách hàng.
Teller sẽ làm những gì?
Công việc cụ thể của một giao dịch viên như sau:
Thực hiện các giao dịch và dịch vụ liên quan đến tiền mặt và không liên quan đến tiền mặt; hỗ trợ bộ phận tính dụng, quản lý tiền mặt tại ATM/CDM;
Quản lý quỹ nghiệp vụ tại các chi nhánh ngân hàng;
Tiếp nhận giải quyết và hỗ trợ giải đáp các thắc mắc của khách hàng;
Đảm bảo chất lượng dịch vụ khi giao dịch với khách hàng;
Tìm kiếm cơ hội giới thiệu khách hàng cho bộ phận khách hàng;
Tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Mức lương: 6,000,000 – 8,000,000 VND
Kiến thức, Kỹ năng & Kinh nghiệm cần có
Kinh nghiệm
Thường yêu cầu kinh nghiệm liên quan đến Chăm sóc khách hàng hoặc tín dụng, tài chính. Tuy nhiên, với những bạn sinh viên mới ra trường vẫn có cơ hội trở thành giao dịch viên khách hàng dù chưa có nhiều kinh nghiệm.
Chuyên môn
Tốt nghiệp các trường đại học ngành kinh tế. Vị trí giao dịch viên không quá kén chuyên ngành học. Các bạn học kế toán, quản trị kinh doanh, tài chính doanh nghiệp,…vẫn có thể ứng tuyển làm giao dịch viên. Tuy nhiên các bạn phải trang bị cho mình kiến thức bộ môn kế toán ngân hàng.
Kỹ năng
Dù bạn là người đã từng có kinh nghiệm liên quan đến tài chính ngân hàng; hay là người mới bước vào công việc này. Bạn cũng cần có những kỹ năng sau:
Khả năng chịu áp lực công việc: Khi bước vào công việc này; bạn phải chịu rất nhiều áp lực. Áp lực thời gian; áp lực doanh số và áp lực về trách nhiệm công việc là điều không thể tránh khỏi. Giao dịch viên (GDV) là người trực tiếp xử lí giao dịch với khách hàng; là người cầm tiền của khách hàng; hạch toán với khách hàng. Chính vì giao dịch trực tiếp liên quan đến tiền nên hoàn toàn phát sinh các rủi ro khi phân biệt tiền thật/giả, hạch toán sai khác hoặc nhầm lẫn, không cân quỹ cuối ngày… Tất cả các rủi ro trên đều ảnh hưởng đến túi tiền của bạn, vì GDV phải có trách nhiệm đền bù các thiệt hại đã gây ra; Khả năng đàm phán, thương lượng tốt: Khách hàng của bạn luôn khắc khe và hay phàn nàn về dịch vụ, thời gian và các vấn đề về hợp đồng khác. Bạn phải thực sự khéo léo để thuyết phục họ, tạo dựng được niềm tin từ phía khách hàng;
Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng (PowerPoint, Word, Excel);
Khả năng nói và viết tiếng Anh tốt;
Có khả năng hiểu, phân tích báo cáo.
Nơi nào cho bạn những kỹ năng này?
Dù bạn chưa có nhiều kinh nghiệm hay kỹ năng thì thành công vẫn sẽ đến với bạn bởi sự siêng năng, chăm chỉ. Để được vậy bạn cần phải chủ động ngay từ những công việc như part-time về nhóm ngành dịch vụ và hãy chủ động bổ sung cho mình những kiến thức về lĩnh vực ngân hàng.
Bạn cần trau dồi thêm kiến thức thông qua các quyển sách nổi tiếng trong ngành tài chính như Giả kim thuật tài chính (George Soros); Tư duy nhanh và chậm; Intelligent Investor (Benjamin Graham); The Wealth of Nations (Adam Smith),… hay những quyển sách hàng đầu về ngành dịch vụ như Nâng tầm dịch vụ; Những đòn tâm lý trong thuyết phục; Nghệ thuật để giao tiếp thành công,…
Ngoại ngữ là một yếu tố quan trọng để bạn mở rộng đối tượng khách hàng và khả năng thăng tiến trong công việc. Cho nên bạn cần rèn luyện vốn ngoại ngữ của bạn ngay từ bây giờ.
Tích lũy kiến thức thực tế ở đâu?
Bạn có thể tham gia các khóa đào tạo hoặc trở thành sinh viên tại các trường đại học đào tạo về tài chính – marketing như đại học ngân hàng, đại học Tài chính – Marketing, đại học Ngoại thương,… hoặc lựa chọn các khóa học ngắn hạn về ngành GDV tại UB Academy, Vietvictory,…
Những công ty tiêu biểu trong ngành
Một số các ngân hàng tư nhân Việt Nam:
VIETINBANK (Ngân hàng Công thương Việt Nam)
BIDV (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
Các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam:
HSBC
ANZ
SHINHAN VIETNAM
Con đường sự nghiệp
Lộ trình thăng tiến của GDV được mô tả cơ bản theo số năm kinh nghiệm làm việc; với điều kiện hoàn thành được chỉ tiêu đề ra tại các kỳ đánh giá.
Từ 0 – 2 năm đầu tiên: Giao dịch viên Từ 2 – 3 năm: Kiểm soát viên Từ 3 – 5 năm: Trưởng/phó phòng Dịch vụ khách hàng Từ 5 – 7 năm: Phó giám đốc Vận hành Từ 7 – 9 năm: Giám đốc chi nhánh > 9 năm: Các vị trí khác tại Hội Sở Thực tế, trong quá trình công tác, GDV cũng có thể chuyển sang các vị trí như Chuyên viên Tư vấn tài chính cá nhân; Điều phối sàn; Chuyên viên Quan hệ khách hàng; Chuyên viên Thanh toán quốc tế; Hành chính nhân sự… Tùy thuộc vào định hướng của mỗi cá nhân.
Các công việc liên quan
Làm việc trực tiếp với khách hàng;
Phối hợp với các bộ phận khác trong ngân hàng để thực hiện các công việc liên quan.
Hướng dẫn cách viết CV xin việc làm thêm cho sinh viên
Bạn là sinh viên? Bạn từng phải đau đầu vì gửi CV xin việc làm thêm nhưng bị từ chối? Vậy bạn có biết tại sao mình lại thất bại không? Nguyên nhân có thể ở chính lá đơn xin việc viết không đúng cách của bạn đấy. Đừng nghĩ rằng chỉ là công việc làm thêm thì không cần quan trọng đến CV. Chiếc CV chính là ấn tượng ban đầu của nhà tuyển dụng dành cho bạn, vậy nên tuyệt đối không được qua loa. Đọc ngay hướng dẫn cách viết CV xin việc làm thêm ấn tượng dành cho sinh viên mà Blog.topcv.vn gợi ý dưới đây nhé.
Cách viết CV xin việc làm thêm cho sinh viên chuẩn
[tcv-panel title=’Tạo cv nhanh’ btn_name=’Mẫu CV ấn tượng’ btn_link=’ https://www.topcv.vn/mau-cv?utm_source=Blogtopcv&utm_medium=box-xem-them&utm_campaign=huong-dan-viet-cv-xin-viec-lam-them-cho-sinh-vien ‘] Link mẫu CV SINH VIÊN để thực hành theo hướng dẫn tại đây. [/tcv-panel]
Đối với phần đầu tiên này, bạn chỉ cần điền thông tin trung thực và lưu ý một số điểm sau:
– Ảnh đại diện: chọn ảnh rõ mặt, nghiêm túc, không bị nhòe, mờ, tốt nhất không nên để ảnh selfie.
– Cung cấp một số thông tin cá nhân cơ bản nhất như Ngày sinh, Số điện thoại, Địa chỉ, Email để nhà tuyển dụng có thể dễ dàng liên lạc với bạn.
Lưu ý email nên là tên thật của bạn để thể hiện sự chuyên nghiệp.
Ví dụ:
nguyenthuhoai@gmail.com hoặc thuhoai.nguyen@gmail.com => nên
sadgirl95@gmail.com => không nên
– Phần mục tiêu nghề nghiệp: Vì vẫn đang là sinh viên, nên bạn chỉ cần nói về mục tiêu ngắn hạn và những điều mình muốn học hỏi cũng như hoàn thiện trong tương lai gần. Ngắn gọn nhất có thể.
Đừng nhắc đến những điều quá to tát như trở thành trưởng phòng marketing, giám đốc bộ phận tuyển dụng nhân sự… khi mà bạn còn chưa có cả kinh nghiệm làm việc và định hướng nghề nghiệp chính xác. Nhà tuyển dụng rất có thể sẽ đánh giá bạn là con người phóng đại và sáo rỗng.
Cách viết CV xin việc phần học vấn
Điền tên trường đại học/cao đẳng/trung cấp và ngành bạn đang theo học ở hiện tại. Có thể bổ sung thêm các đề án, nghiên cứu khoa học nếu bạn cảm thấy nó liên quan trực tiếp đến vị trí đang ứng tuyển.
Lưu ý:
Không nên đưa cả quá trình học tập từ cấp 1, cấp 2 vào CV xin việc làm thêm của bạn.
Kinh nghiệm làm việc
Nêu kinh nghiệm làm việc trong cv xin việc làm thêm
Liệt kê theo thứ tự thời gian từ công việc gần nhất đến các công việc trước đó bạn đã từng làm. Mô tả các trách nhiệm công việc chính, súc tích nhưng đầy đủ, và tốt nhất là có minh chứng kèm theo (ví dụ sản phẩm thiết kế, link bài đã đăng…). Đưa ra cả những thành tựu và kỹ năng bạn đạt được từ công việc này.
– Trong trường hợp bạn đã từng làm thêm nhiều công việc, hãy chọn lọc những việc có chuyên môn hay kỹ năng liên quan trực tiếp đến vị trí đang ứng tuyển.
– Còn nếu bạn chưa có kinh nghiệm, chỉ tham gia các hoạt động tình nguyện, làm thêm các việc như phát tờ rơi, shipper…, thì vẫn có thể đề cập. Nhưng lưu ý chỉ ra chi tiết những điều bạn học hỏi được và phục vụ hiệu quả cho vị trí đang ứng tuyển như kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, sự linh hoạt, năng động, sáng tạo…
Không nên đề cập đến các công việc ngắn hạn (dưới 6 tháng), ngoại trừ khóa thực tập.
[tcv-panel title=’ Gợi ý việc làm ‘ btn_name=’ Việc làm phù hợp ‘ btn_link=’ https://www.topcv.vn/viec-lam-phu-hop?utm_source=Blogtopcv&utm_medium=box-xem-them&utm_campaign=huong-dan-viet-cv-xin-viec-lam-them-cho-sinh-vien ‘] Chọn công việc như thế nào để phù hợp với khả năng và tính cách, tham khảo thêm hàng nghìn công việc gợi ý, chắn chắn sẽ rất phù hợp với bạn! [/tcv-panel]
Hoạt động
Liệt kê các hoạt động tình nguyện, cộng đồng, sinh hoạt câu lạc bộ, sự kiện mà bạn đã hoặc đang tham gia (có thể kèm theo chứng nhận, giấy khen của từng hoạt động cụ thể).
Nếu bạn không tham gia hoạt động nào, có thể bỏ qua (xóa) phần này.
Chứng chỉ và giải thưởng
Chứng chỉ giải thưởng sẽ là điểm cộng đẹp trong cv xin việc làm thêm
– Liệt kê chứng chỉ của các khóa đào tạo kỹ năng mềm hay chuyên môn có liên quan đến công việc mà bạn đã tham gia.
Ví dụ: Chứng chỉ tiếng Anh (TOEIC, IELTS), chứng chỉ tin học văn phòng MOS, chứng chỉ tốt nghiệp khóa học thiết kế…
– Phần giải thưởng đề cập đến thành tích học tập, công việc, thành tích tại các cuộc thi bạn đã tham gia.
Còn nếu không có chứng chỉ hoặc giải thưởng nào liên quan, bạn có thể bỏ qua (xóa) phần này.
Phần này không nên liệt kê dài dòng tất cả những gì bạn có. Hãy chọn lọc những kỹ năng có thể giúp ích cho công việc đang ứng tuyển.
Ngoài ra còn có thể đưa minh chứng ngắn gọn những kỹ năng trên đạt được qua hoạt động, công việc gì.
Ví dụ: các kỹ năng phổ biến cần có trong CV khi đi xin việc làm thêm: làm việc nhóm, tư duy logic, phản biện, sáng tạo, thuyết trình, làm việc với máy tính, viết lách…
Đây là mục giúp nhà tuyển dụng đánh giá thêm về tính cách và sự phù hợp với môi trường làm việc của bạn. Chỉ nên nêu một vài sở thích tiêu biểu, hoặc có thể phục vụ cho vị trí ứng tuyển thì càng tốt.
Ví dụ: ứng tuyển vị trí copywriter thì sở thích đọc sách là một lợi thế, ứng tuyển cộng tác viên sự kiện thì sở thích chụp ảnh, quay phim là một lợi thế…
[tcv-panel title=’ Gợi ý việc làm ‘ btn_name=’ Việc làm sinh viên ‘ btn_link=’https://www.topcv.vn/tim-viec-lam-sinh-vi%C3%AAn?utm_source=Blogtopcv&utm_medium=box-xem-them&utm_campaign=huong-dan-viet-cv-xin-viec-lam-them-cho-sinh-vien ‘] Có hơn 1000+ việc làm thêm cho sinh viên lương cao nhất 2020, Thông tin tuyển dụng việc làm thêm cho sinh viên/mới tốt nghiệp/thực tập mới nhất. [/tcv-panel]
Tham khảo
Mục này điền tên người quản lý hay trực tiếp phụ trách bạn để nhà tuyển dụng đối chiếu các thông tin trên CV xem có chính xác không.
– Nếu có thì điền đầy đủ họ tên, chức vụ, số điện thoại và email của người đó.
– Còn nếu không có thì bỏ qua (xóa mục), đây là mục tùy chọn.
Hoàn thành một bản CV xin việc chỉnh chu cho riêng mình chưa bao giờ là thừa. Đôi khi bạn không tưởng tượng được những lợi ích thiết thực nhất mà một mẫu CV ấn tượng và đẹp mắt nhất đem lại đâu.
Qua bài viết này của Topcv chúc các bạn viết được một bản CV xin việc làm thêm thành công!
[Tìm hiểu] Mức lương trung bình của ngành quản trị kinh doanh?
Những năm trở lại đây, Quản trị Kinh doanh là ngành nghề được rất nhiều bạn trẻ lựa chọn theo học. Một trong những yếu tố khiến ngành học này ngày càng hot chính là mức thu nhập khá tốt sau khi các bạn tốt nghiệp. Vậy mức lương trung bình của ngành quản trị kinh doanh là bao nhiêu? Hãy cùng Blog.TopCV tìm hiểu học quản trị kinh doanh ra làm gì lương bao nhiêu ngay trong bài viết dưới đây của Blog.TopCV nhé!
Ngành quản trị kinh doanh là gì?
Ngành quản trị kinh doanh là gì?
Quản trị kinh doanh là những hành vị quản trị, thực hiện kế hoạch để thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại các công ty, tập đoàn ngày càng phát triển và mang lại lợi nhuận cao hơn. Cụ thể, thông qua quyết định và tư duy của người quản lý, những hoạt động bao gồm phát triển và duy trì, tối ưu hoá hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như quản lý các hoạt động kinh doanh đều được tiến hành thực hiện.
Để có thể thành công trong ngành Quản trị kinh doanh, bạn cần nắm chắc những kiến thức từ tổng quan tới chuyên sâu về các ngành cụ thể cũng như các ngành kinh tế, xã hội như tài chính; kinh tế; nguồn nhân lực; tiếp thị; quản lý hoạt động; hệ thống thông tin; quản lý dịch vụ thực phẩm; quản lý văn phòng và quản trị chăm sóc sức khỏe…
Chưa hết, những kiến thức về ngoại ngữ và kỹ năng tin học cũng là yếu tố vô cùng quan trọng để các bạn có thể tự tin chinh phục đỉnh cao của bản thân.
Học quản trị kinh doanh ra trường làm gì?
Học quản trị kinh doanh ra làm gì lương bao nhiêu?
Đối với ngành Quản trị kinh doanh sau khi ra trường các bạn có thể sẽ làm trong những lĩnh vực như Quản trị tài chính; Quản trị nguồn nhân lực; Quản lý sản xuất; Quản trị Marketing; Quản trị chuỗi cung ứng,…
Cụ thể hơn, khi vừa ra trường, bạn sẽ đảm nhận một trong các vị trí chuyên viên tại phòng Marketing; phòng Kinh doanh; phòng Hỗ trợ – Giao dịch khách hàng tại các công ty tập đoàn tài chính,… Sau đó, có thể thăng tiến trở thành Giám đốc điều hành; Giám đốc tài chính tại các tập đoàn; tự thành lập và vận hành công ty riêng; hay trở thành Giảng viên ngành Quản trị Kinh doanh tại các trường Đại học, Cao đẳng, hoặc trung cấp.
Mức lương trung bình của ngành quản trị kinh doanh là bao nhiêu?
Để giải đáp thắc mắc về mức lương của ngành quản trị kinh doanh, bạn cần tìm hiểu thông tin về mức thu nhập trung bình của ngành và mức lương cụ thể của từng công việc. Mức lương của ngành Quản trị kinh doanh còn thay đổi dựa trên kinh nghiệm và cấp bậc của từng người.
Sẽ rất khó để đưa ra một con số chính xác về mức lương ngành quản trị kinh doanh vì thu nhập của các nhân sự trong ngành này không cố định mà có sự thay đổi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
Theo Báo cáo thị trường tuyển dụng 2022 và Nhu cầu tuyển dụng 2023 của TopCV, mức lương ngành kinh doanh – bán hàng có sự biến động như sau:
Nếu tính theo cấp bậc: Mức lương trung vị thấp dao động từ 3 – 25 triệu đồng/tháng, còn mức lương trung vị cao khoảng từ 6 – 45 triệu đồng/tháng.
Nếu tính theo số năm kinh nghiệm:
Dưới 1 năm: Mức lương trung vị thấp là 8 triệu/tháng, trung vị cao là 15 triệu/tháng
Từ 1 – 3 năm: Mức lương trung vị thấp là 10 triệu/tháng, trung vị cao là 16 triệu/tháng
Từ 3 – 5 năm: Mức lương trung vị thấp là 20 triệu/tháng, trung vị cao là 35 triệu/tháng
Trên 5 năm: Mức lương trung vị thấp là 25 triệu/tháng, trung vị cao là 40 triệu/tháng
Bạn đọc có thể tham khảo mức lương của của một số vị trí công việc cụ thể ngành Quản trị kinh doanh trong bảng dưới đây (Số liệu lấy từ Báo cáo thường niên của TopCV về thị trường và nhu cầu tuyển dụng):
Vị trí – Cấp bậc
Kinh doanh – Bán hàng
Mức lương trung vị thấp
Mức lương trung vị cao
Thực tập sinh
3 triệu
6 triệu
Nhân viên
8 triệu
15 triệu
Trưởng nhóm
12 triệu
25 triệu
Trưởng/Phó phòng
20 triệu
30 triệu
Quản lý/Giám sát
14 triệu
21,5 triệu
Trưởng chi nhánh
12 triệu
20 triệu
Phó Giám đốc
20 triệu
30 triệu
Giám đốc
25 triệu
45 triệu
Quản trị kinh doanh lương bao nhiêu?
Bạn cũng có thể tính mức lương trung bình của ngành Quản trị kinh doanh theo công thức dưới đây:
Lương = (Mức lương tháng/số ngày phải đi làm quy định) x (Số ngày đi làm thực tế) + Thưởng (nếu có)
Trong đó: Số ngày đi làm thực tế = Số ngày trong tháng – số ngày nghỉ.
Sau khi nắm rõ mức lương trung bình của ngành Quản trị kinh doanh; bạn sẽ hiểu từng mức lương cụ thể và chi tiết của ngành trên thị trường lao động hiện nay. Điều này giúp ứng viên, đặc biệt là những ứng viên mới ra trường tránh bị nhà tuyển dụng o ép phải nhận mức lương thấp so với mặt bằng chung. Việc hiểu được mức lương của ngành Quản trị kinh doanh cũng sẽ giúp các bạn trẻ hiểu được giá trị công việc của mình như thế nào.
Theo một khảo sát của Hiệp hội các trường đại học và cao đẳng quốc gia Mỹ, quản trị kinh doanh là một trong top 5 lĩnh vực dễ tìm việc làm sau khi ra trường nhất, với 48,7% người sử dụng lao động trả lời nói rằng họ luôn có kế hoạch tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp quản trị kinh doanh mới ra trường trong những đợt tuyển dụng mới của công ty.
Đó là những chia sẻ của chúng tôi về câu hỏi quản trị kinh doanh lương bao nhiêu. Nhìn chung, sở hữu một tấm bằng cử nhân về Quản trị kinh doanh là cách khá tốt để giúp bạn thuận lợi hơn trong hành trình tìm kiếm việc làm và thu hút nhà tuyển dụng tiềm năng. Hy vọng qua bài viết trên, các bạn cũng đã nắm được thông tin về mức lương trung bình của ngành Quản trị kinh doanh để có thể tiếp tục an tâm theo đuổi công việc này. Nếu đang có nhu cầu tìm việc làm lĩnh vực Quản trị kinh doanh cho sinh viên mới ra trường, đừng chần chừ, hãy nhanh tay tìm kiếm cơ hội cho bản thân tại đây.
Truy cập TopCV để tìm kiếm những công việc dành cho sinh viên mới ra trường ngay hôm nay!
“Peer pressure” hay còn gọi là áp lực đồng trang lứa là cụm từ để chỉ về một cá nhân chịu ảnh hưởng từ những người có nhiều điểm giống nhau như lứa tuổi, môi trường sống, chuyên môn… Thứ áp lực đó khiến họ sợ hãi bị thua kém, cố gắng chạy nhanh hết sức làm sao bắt cho kịp những chuẩn mực đã được “đo ni đóng giày”. Còn nếu không bắt kịp, họ sẽ trở thành kẻ lạc lõng, cô độc giữa thế giới của những người đồng trang lứa.
Tốt nghiệp loại Giỏi một đại học trường top, anh chàng Minh Hải (sinh năm 1999) đã biết bao lần vẽ lên tương lai sẽ apply công ty xịn xò, bắt đầu có thu nhập, tự lập và tha hồ tung tăng. Song, đời chẳng như là mơ, suốt từ tháng 4, Minh Hải rải CV khắp nơi nhưng chỉ có một vài cuộc phỏng vấn và cho tới hiện tại vẫn chưa tìm được công việc mơ ước. Niềm tự hào, sự tự tin của anh chàng lụi bại dần. Thậm chí, có lúc Minh Hải còn hoài nghi về bản thân khi chứng kiến bạn bè thua kém mình một chút đều đã có công việc, bắt đầu đi làm.
Có thể nói, một trong những đối tượng bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi COVID-19 chính là thế hệ Gen Z. Theo nghiên cứu của Avery Coop, tỷ lệ Gen Z thất nghiệp đang ở ngưỡng cao nhất trong lịch sử. Điều này khiến một bộ phận lớn thế hệ này sống trong bức bối, mỏi mệt và stress.
Mặt khác, bên cạnh những Gen Z phải chật vật sống còn từng ngày, vẫn có rất nhiều người trẻ khác gặt hái được những thành công nhất định. Mạng xã hội – nơi từng là thiên đường hỗ trợ biết bao Gen Z phát triển giờ như con dao hai lưỡi, đẩy họ vào sâu hơn trong những hoài nghi về bản thân và nỗi tuyệt vọng khi liên tục chứng kiến những bài đăng, tin sốt dẻo về thành tựu của người A, người B cùng tuổi.
Lúc này “peer pressure” – áp lực của những người đồng trang lứa bỗng chốc trở nên nặng nề hơn hẳn, tàn phá tinh thần của Gen Z đến cạn kiệt.
“Peer pressure” hay còn gọi là áp lực đồng trang lứa là cụm từ để chỉ về một cá nhân chịu ảnh hưởng từ những người có nhiều điểm giống nhau như lứa tuổi, môi trường sống, chuyên môn… Thứ áp lực đó khiến họ sợ hãi bị thua kém, cố gắng chạy nhanh hết sức làm sao bắt cho kịp những chuẩn mực đã được “đo ni đóng giày”. Còn nếu không bắt kịp, họ sẽ trở thành kẻ lạc lõng, cô độc giữa thế giới của những người đồng trang lứa.
Áp lực này tồn tại trong tất cả những tình huống từ nhỏ đến lớn của cuộc sống, nhờ sự phát triển của cõi mạng nó còn được nhân thêm nhiều lần sức mạnh. Không xem một bộ phim tất cả mọi người đều bàn tán sẽ bị cho là “tối cổ”, ăn mặc không trendy bị cười nhạo “quê mùa”, chưa cập nhật trend thì bị chê là “nhạt nhẽo”… Sống chung với sự so sánh, chèn ép của những người bằng vai phải lứa ấy, nhiều Gen Z đều thấy kiệt sức nhưng vẫn phải cố gồng để có thể hòa nhập, không bị bỏ lại và lạc lõng.
Không chỉ dừng lại ở đó, “peer pressure” của Gen Z còn nặng nề hơn gấp nhiều lần khi phải chứng kiến quá nhiều thành tựu của những người xung quanh. Nay thì bài báo Gen Z A mở 2 công ty startup, Gen Z B đạt giải thưởng lớn ở hội nghị khoa học, người bạn cùng lớp Đại học đã trở thành lead ở một công ty nhỏ còn mình phải thất nghiệp… Bấy nhiêu thôi cũng đủ tàn phá tất cả tự tin còn sót lại của một số người, khiến họ thấy mình thất bại, kém cỏi trong một thế hệ toàn những người vượt trội và giỏi giang.
Thật ra, mỗi Gen Z đều là một cá thể riêng biệt với những điểm mạnh riêng của mình. Song, đôi khi sự hoài nghi về bản thân khiến họ không nhận ra được điều đó, khiến họ luôn ép mình phải chạy theo những chuẩn mực được gán ghép lên thế hệ đến kiệt cả sức. Thế nhưng, có mấy ai hay áp lực đồng trang lứa không đáng sợ đến mức như thế, ngược lại, nó còn có thể tích cực đến bất ngờ.
Để vượt qua “peer pressure”, chúng ta cần hiểu rõ hơn về những điểm mạnh và lợi thế của mình để có thể phát huy chúng triệt để. Khi chúng ta chọn đối mặt với áp lực và đương đầu với nó, chúng ta sẽ có thêm động lực để cố gắng, để ngày càng hoàn thiện bản thân và trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình.
Cho dù là những người cùng độ tuổi hay tương đồng nhau về nhiều mặt, chúng ta ai nấy đều có những vận tốc và đích đến riêng, mọi sự so sánh đều là khập khiễng. Thay vì tập trung nhìn về phía thành công của người khác, hãy nhìn về con đường mình đã chọn và dành hết sức lực đi tiếp. Có thể ở thời điểm hiện tại, một số Gen Z vẫn còn chưa gặt hái được thành tựu đáng kể ngay trên con đường mình đã chọn, nhưng ít nhất cũng bạn sẽ không bại trận chỉ vì những so sánh, định kiến hay chuẩn mực sai lầm.
Một trong những cách giúp các bạn khám phá bản thân đó là thực hành các bài test (kiểm tra) về tâm lý, tính cách, khả năng sáng tạo hay trí thông minh.
Kết quả từ những bài test này giúp bạn lý giải cách bản thân hành động, phản ứng và ra quyết định cho các vấn đề trong cuộc sống. Từ đó, hiểu rõ bản thân và đưa ra những lựa chọn hay thay đổi đúng đắn, tập trung vào tiến trình của bản thân thay vì không lối thoát trong “peer pressure”.
Kế toán là một trong những bộ phận đóng vai trò cực kỳ quan trọng liên quan tới tài chính của mọi công ty. Tùy từng vị trí làm việc mà nội dung công việc kế toán cần đảm nhiệm sẽ có sự khác nhau. Vậy thực tế kế toán doanh nghiệp là làm gì? Hãy cùng Blog.TopCvtìm hiểu rõ hơn về vấn đề này trong bài viết ngay sau đây.
Nội dung bài viết
Kế toán doanh nghiệp là gì?
Kế toán doanh nghiệp là một vị trí công việc trong các công ty. Kế toán là sẽ đảm nhận nhiệm vụ thu thập, xử lý, kiểm tra,… các vấn đề liên quan tới kinh tế, tài chính của đơn vị đó dưới các hình thức giá trị, hiện vật cũng như thời gian lao động.
Công việc kế toán thường liên quan tới giấy tờ thuộc lĩnh vực tài chính. Từ đó giúp doanh nghiệp có thể theo dõi được thường xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian hoạt động. Nhờ vậy mà nhà quản lý cũng như người đứng đầu có thể nắm được tình hình thực tế hoạt động khả năng tài chính của công ty mình.
Kế toán doanh nghiệp là một vị trí đóng vai trò không thể thiếu trong các công ty
Khi xác định lựa chọn nghề kế toán bạn cần phải xác định luôn trong tinh thần sẵn sàng, chủ động có khả năng chịu áp lực lớn. Đồng thời, các bạn cũng nên chuẩn bị sẵn cho mình những kỹ năng cần thiết về nghiệp vụ kế toán đáp ứng công việc một cách nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác cao.
Kế toán doanh nghiệp bao gồm những bộ phận kế toán nào?
Kế toán doanh nghiệp có khối lượng công việc khá lớn. Trong hầu hết các doanh nghiệp vị trí kế toán thường được chia thành hai bộ phận kế toán nội bộ và kế toán thuế. Mỗi vị trí sẽ đảm nhận một vị tríviệc làm liên quan tới tài chính cụ thể:
Kế toán nội bộ
Kế toán nội bộ là một bộ phận thuộc kế toán doanh nghiệp. Đây là vị trí có nhiệm vụ thống kế, phân tích những số liệu phát sinh trong thực tế khi không có các chứng từ, hóa đơn cụ thể.
Kế toán nội bộ cung cấp thông tin tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Nhiệm vụ chính của kế toán nội bộ sẽ phải tính được tình hình lãi, lỗ thực tế trong toàn bộ thời gian hoạt động hoặc ở một thời điểm nhất định. Đây sẽ là những cơ sở và tài liệu thiết thực nhất để người đứng đầu đưa ra được những giải pháp quyết định đúng đúng nhất thực hiện chiến lược và có những định hướng phát triển mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Kế toán thuế
Kế toán thuế là vị trí phụ trách riêng về mảng thuế thuế cho doanh nghiệp. Bộ phận này sẽ chịu trách nhiệm khai báo thuế với nhà nước. Đây là yêu cầu bắt buộc và là nghĩa vụ mà bất cứ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nào cũng phải thực hiện với nhà nước.
Kế toán thuế phụ trách các vấn đề liên quan tới việc đóng thuế cho doanh nghiệp
Công việc của một kế toán thuế phải làm đó là kê khai các loại thuế hàng tháng doanh nghiệp cần phải thực hiện như:
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thực hiện bút toán.
Trích khấu hao tài sản.
Kiểm tra hồ sơ các nhân viên, đăng ký mã số thuế cho các nhân viên.
Những bạn trẻ mới bắt đầu tìm hiểu thường băn khoăn không biết cụ thể kế toán doanh nghiệp là làm gì? Công việc của một kế toán doanh nghiệp bao gồm những nhiệm vụ rất cụ thể. Trước khi lựa chọn các bạn nên chủ động tìm hiểu kỹ lưỡng để biết ngành kế toán doanh nghiệp làm gì tránh bỡ ngỡ trong quá trình làm việc.
Kế toán
Kế toán là quá trình mà các nhân viên thu thập, xử lý, ghi chép, kiểm tra phân phân tích báo cáo thông tin kinh tế dưới các hình thức giá trị, thời gian lao động hay các hiện vật.
Kế toán theo dõi hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp và báo cáo lại thông qua bản báo cáo kế toán. Thông qua đó, nhà quản lý sẽ nắm được một cách cách chi tiết tình hình vận hành hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian hoạt động.
Giao dịch
Giao dịch là một hoạt động không thể thiếu của các doanh nghiệp là thỏa thuận dân được ký kết giữa doanh nghiệp với cá nhân, hay đối tác. Trong mỗi giao dịch sẽ có nhiều thông tin cần phải ghi chép lại.
Ghi chép giao dịch giúp doanh nghiệp đảm bảo tính hợp pháp khi thực hiện
Vì thế các kế toán doanh nghiệp cần phải nắm được hình thức và cách thức ghi chép lại các giao dịch trong kế toán một cách chính xác. Đồng thời phải đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu để có đủ cơ sở làm căn cứ pháp luật khi cần thiết.
Hạch toán
Hạch toán là công việc chủ yếu của một kế toán doanh nghiệp. Đây là quá trình của nhân viên thực hiện quan sát, đo lường, tính toán rồi ghi chép lại các hoạt động kinh tế một cách chính xác và tỉ mỉ nhất. Đây sẽ là những thông ti tối ưu nhất để giám sát quản lý chặt chẽ hơn.
Bên cạnh các vấn đề liên quan đến nội dung công việc thì lương thưởng cũng là vấn đề mà các bạn đặc biệt quan quan tâm. Vậy ngành kế toán doanh nghiệp lương bao nhiêu? Thực tế không có một mức lương cố định cho ngành kế toán doanh nghiệp. Bởi ở trong kế toán doanh nghiệp lại có những vị trí khác nhau nên mức lương cũng có sự chênh lệch. Tùy theo năng lực , chế độ đãi ngộ của mỗi doanh nghiệp các nhân viên đảm nhận các vị trí sẽ nhận được mức lương xứng đáng
Nhìn chung, đối với các nhân viên kế toán ít kinh nghiệm, mới ra trường lương có thể ở mức từ 5-8 triệu. Những người có kinh nghiệm dày dặn hơn thì mức lương có thể dao động trong khoảng từ 10- 30 triệu đồng. Riêng với những người giữ vị trí kế toán trưởng mức lương có thể ở mức từ 30 – 50 triệu/tháng. Đối với những kế toán trưởng cao cấp mức đãi ngộ thậm chí tới 80-100 triệu/tháng.
Mức lương cho vị trí kế toán doanh nghiệp phụ thuộc vào năng lực của mỗi cá nhân
Mức lương cho kế toán doanh nghiệp phần lớn vào năng lực của mỗi cá nhân. Ngoài Ngoài ra, nếu bạn lựa chọn làm việc tại các doanh nghiệp lớn tại các thủ đô thì mức mức lương cũng sẽ cao hơn tại các tỉnh lẻ. Tuy nhiên, để có thể nâng cao mức lương của mình thì bản thân mỗi kế toán phải tự nâng cấp trình độ, kích nghiệm của mình. Khi có đủ những yếu tố để trở thành một kế toán giỏi bạn sẽ giữ vị trí cao hơn với mức đãi ngộ tương xứng.
Trên đây là những thông tin cụ thể giúp các bạn giải đáp được băn khoăn kế toán doanh nghiệp là làm gì. Hy vọng sẽ giúp những bạn trẻ mới vào nghề có thêm những hiểu biết để chuẩn bị tốt hơn cho khởi đầu mới của mình.
TopCVlà trang cung cấp đầy đủ các thông tin về các ngành nghề trong xã hội. Các bạn có thể tìm thấy những giải đáp hữu ích cho các băn khoăn mà mình đang lo lắng về nghề nghiệp. Đừng bỏ lỡ những thông tin mới nhất mà các nhà tuyển dụng cung cấp để tìm kiếm cơ hội công việc với mức lương hấp dẫn!