Từ điển thuật ngữ Tiếng Anh dùng cho Telesales

tu-dien-thuat-ngu-tieng-anh-dung-cho-telesales

Telesales hiện là một trong những nghề cực “hot”. Muốn nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng khắt khe của doanh nghiệp, TopCV chia sẻ với bạn những thuật ngữ Tiếng Anh mà Telesales nào cũng nên nắm vững.

tu-dien-thuat-ngu-tieng-anh-dung-cho-telesales

Call center: là 1 ngành công nghiệp cung cấp cho 1 công ty 1 trung tâm gọi điện thoại ví dụ như trung tâm trợ giúp, hỗ trợ khách hàng, lead generation, trả lời khẩn cấp, dịch vụ trả lời điện thoại, trả lời inbound và outbound marketing.

Contact center: Là hình thức cao hơn của call center (xem định nghĩa call center ở trên) gồm: dịch vụ call center + CRM + các dịch vụ thúc đẩy bán hàng.

Inbound: Các hoạt động nhận liên lạc từ phía khách hàng.

Outbound: Các hoạt động chủ động liên lạc đến khách hàng.

Telemarketing: Thành lập từ “Telephone” + “Marketing”: tiếp thị qua điện thoại.

Telesale: Thành lập từ “Telephone” + “Sale”: bán hàng qua điện thoại.

Marketing research: Nghiên cứu thị trường.

Nói thêm: có 6 bước nghiên cứu thị trường:

  1. Xác định và giới hạn vấn đề
  2. Mở rộng cách tiếp cận
  3. Xây dựng cách nghiên cứu
  4. Thu thập dữ liệu
  5. Phân tích dữ liệu
  6. Báo cáo dữ liệu.

Toll free: Miễn phí, không mất tiền. Toll free number: số điện thoại gọi không mất tiền (hotline).

Help desk: Bàn trợ giúp.
Giải thích: các thắc mắc về sản phẩm/dịch vụ có thể gọi điện đến để được giải đáp. Là câu “…mọi thắc mắc xin liên hệ…” được in trên sản phẩm… Ở đây muốn nói đến dịch vụ giải đáp thắc mắc cho các đối tượng “khách hàng” có nhu cầu.

tu-dien-thuat-ngu-tieng-anh-dung-cho-telesales-01

Business Process Outsourcing – BPO: Gia công 1 công đoạn kinh doanh nào đó cho doanh nghiệp.
Giải thích: 1 tổ chức bên ngoài doanh nghiệp, nhận thực hiện 1 công đoạn cho doanh nghiệp (vd như công đoạn marketing) đó như thể là 1 bộ phận của doanh nghiệp (như là phòng marketing của doanh nghiệp làm công việc của mình).

Customer Relationship Managing – CRM: Quản lý quan hệ khách hàng.

Giải thích: Ứng dụng công nghệ thông tin để xác định, giành được và duy trì được nhiều loại khách hàng. CRM tạo ra 1 cái nhìn tổng quát về khách hàng tiềm năng, hiểu được cái họ cần và xây dựng mối quan hệ với họ bằng cách cung cấp những sản phẩm thích hợp nhất và dịch vụ chăm sóc khách tốt nhất. CRM bao gồm cơ sở dữ liệu về thông tin khách hàng, mua hàng, thông tin yêu cầu, hỗ trợ kỹ thuật,… cơ sở dữ liệu này giúp cho việc định hình khách hàng và nâng cao chất lượng của mối quan hệ.

Customer Service Representatives – CSR’s: Dịch vụ đại diện khách hàng.

Interactive Voice Respond – IVR: Trả lời tự động (tổng đài).
Giải thích: khi có gọi đến, tổng đài sẽ tự động sẽ hướng dẫn người gọi đi tiếp bằng cách bấm các phím số.

Private Branch Exchange – PBX: Hệ thống tổng đài nội bộ.

Lead generation: Quá trình thu thập tên và thông tin liên lạc về những khách hàng tiềm năng đã được thẩm định và sẽ được liên lạc lại từ người bán hàng để tăng doanh số.

Up-sell/Cross-sell: chỉ việc thực hiện các cuộc gọi đến đối tượng khách hàng cũ để chăm sóc, thăm hỏi, xây dựng mối quan hệ, đôi khi là giới thiệu về sản phẩm mới, những chiến dịch ưu đãi. Mục đích là mở rộng doanh số bán hàng với các khách hàng này.

Dealer: Cá nhân hay tổ chức mua hàng từ nhà sản xuất hay nhà phân phối để bán sỉ hay bán lẻ. Không giống nhà phân phối, 1 dealer là người đứng đầu trong tổ chức, không phải là nhân viên.

Thiên lý’s blog

Bạn tự tin vào vốn tiếng Anh và giọng nói của mình, bạn muốn được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp với chế độ đãi ngộ tốt, nhiều cơ hội thăng tiến? Ứng tuyển ngay: việc làm Nhân Viên Telesales